Sự phát triển GUI có thể là một công việc mệt mỏi. Các khung làm việc GUI không phải lúc nào cũng được giải thích rõ bằng văn bản, và khối lượng mã yêu cầu có thể phát triển nhanh chóng, làm giảm tốc độ luồng phát triển. Trên tất cả, các công cụ kéo và thả và các IDE hỗ trợ các khung làm việc GUI này thường có thể hướng nhà phát triển phần mềm GUI về tạo bộ mã không thể quản lý và không thể đọc được. Việc này có thể làm mờ nhạt thêm đường phân cách giữa các quy tắc nghiệp vụ và bộ mã mô tả GUI mà có thể làm cho việc bảo trì của phần mềm đó thêm khó khăn.
Đây là nơi ngôn ngữ UI mô tả trở nên tiện lợi. Một UI ngôn ngữ mô tả “cái gì,” không phải là “ra sao”. Thí dụ, HTML mô tả nội dung hiển thị, không trả về các chức năng dùng để trả về nội dung. Bằng cách không quy định “ra sao” trong các ngôn ngữ mô tả, luồng điều khiển cũng được loại ra. Mặc dù sự mất mát này nghe có vẻ như là một sự hạn chế, nó trở thành một sức mạnh, như một tác dụng phụ — chẳng hạn như sửa đổi toàn bộ trạng thái (thí dụ các biến) hoặc gọi ra các hàm hoặc phương thức khác — được loại bỏ. Việc chọn ra một ngôn ngữ mô tả cũng đưa ra lợi ích của việc tách riêng mã UI khỏi mã ứng dụng. Việc tách riêng này có thể đem lại các lợi ích tương lai chẳng hạn như phân biệt rõ ràng giữa vai trò dự án và vai trò tổ nhóm mà thậm chí có thể giảm bớt chi phí tích hợp các quy tắc nghiệp vụ với nhiều khung nhìn hoặc công nghệ khung nhìn.
Ngày nay, có khá nhiều mẫu UI XML mô tả đang sử dụng. Các hệ điều hành. Linux® và UNIX® sử dụng môi trường máy tính bàn GNOME có Glade. Những người dùng Microsoft® Windows® có Ngôn ngữ Đánh dấu Ứng dụng Mở rộng được (XAML), hỗ trợ tập hợp nhiều đặc tính, gồm việc lồng vào mã trong XML. Định dạng MXML của Adobe® Flex® Framework mô tả các GUI cho trình chơi nhạc Adobe Shockwave (SWF) và cả việc lồng vào mã. Xem mục Tài nguyên để có các liên kết đến nhiều thông tin hơn.
Một tập hợp các yêu cầu cho một khung làm việc UI mô tả cơ sở trong công nghệ Java có thể là:
- Xác thực (Validation): Sử dụng lược đồ XML.
- A DOM: Một DOM thông lệ để xử lý các đặc điểm riêng chẳng hạn như duy trì sự đồng bộ trạng thái thành phần GUI và trạng thái nút XML.
- Persistence: Sắp xếp theo thứ tự (Marshalling) và sắp xếp không theo thứ tự (unmarshalling) của GUI.
- Image data: Lưu lại như dữ liệu Base64.
- Swing components: Việc trình bày các thành phần Swing thường được sử dụng nhiều hơn để phát triển GUI.
Với các yêu cầu này trong đầu, bây giờ là lúc tạo XML mô tả.
Một cố gắng đầu tiên ở định dạng XML, trong Liệt kê 1, trình bày một cửa sổ đơn giản, bảng panel, và nút. Các thuộc tính thấy trong Liệt kê 1 đại diện về cơ bản cho các đặc tính được đòi hỏi, chẳng hạn như hệ tọa độ, kích thước, và các định danh duy nhất, tham chiếu đến các thành phần trong-bộ-nhớ riêng lẻ.
Liệt kê 1. Khái niệm XML mô tả
<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<xui:XUI>
<xui:Window id="window_0" name="Hello World" width="300" height="300" x="426"
y="282" visible="true">
<xui:GridLayout height="1" width="1"></xui:GridLayout>
<xui:Panel id="panel_0" x="0" y="0" name="Hello Panel"
width="1" height="1">
<xui:GridLayout height="1" width="1"></xui:GridLayout>
<xui:Button x="0" y="0" width="1" height="1" id="button_0"
label="Press Me" enabled="true" selected="true" orientation="horizontal"/>
</xui:Panel>
</xui:Window>
<xui:Resource type="java" class="ButtonModel" uri="model.jar"/>
</xui:XUI>
|
UI XML mô tả này sẽ ánh xạ các phần tử XML sang khung làm việc Swing của Java, đưa ra cái lớn nhất về tính khả chuyển, vì Swing được đảm bảo sẵn có trên tất cả các môi trường thời gian chạy Java hiện thời. Nhiều thành phần Swing sẽ có các phần tử XML đại diện ở định dạng XML.
Khung làm việc sử dụng một lược đồ XML. Lược đồ XML cho phép áp đặt sắp xếp thứ tự xác định, thứ bậc, và các kiểu dữ liệu trong một cá thể lược đồ. Đây là điều quan trọng; khung làm việc sẽ chờ đợi một tập hợp các phần tử XML nào đó của các kiểu được quy định và theo một thứ tự riêng. Liệt kê 2 trình bày các phần tử và thuộc tính ban đầu của hệ thống phân cấp trong một cá thể lược đồ XML.
Liệt kê 2. Lược đồ UI XML mô tả: Các phần tử ban đầu
<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<xs:schema elementFormDefault="qualified"
targetNamespace="http://xml.bcit.ca/PurnamaProject/2003/xui"
xmlns:xs="http://www.w3.org/2001/XMLSchema"
xmlns:xui="http://xml.bcit.ca/PurnamaProject/2003/xui">
<xs:element name="XUI">
<xs:complexType>
<xs:sequence>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="128" ref="xui:Window"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="1" ref="xui:Resource"/>
</xs:sequence>
<xs:attribute name="id" type="xs:anyURI" use="required"/>
</xs:complexType>
</xs:element>
<xs:element name="Resource">
<xs:complexType>
<xs:sequence>
</xs:sequence>
<xs:attribute name="uri" type="xs:anyURI" use="required"/>
<xs:attribute name="class" type="xs:token" use="required"/>
<xs:attribute name="type" use="required">
<xs:simpleType>
<xs:restriction base="xs:token">
<xs:enumeration value="java"/>
<xs:enumeration value="groovy"/>
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
</xs:attribute>
</xs:complexType>
</xs:element>
<xs:element name="Window">
<xs:complexType>
<xs:sequence>
<xs:element ref="xui:GridLayout"/>
<xs:choice minOccurs="0" maxOccurs="unbounded">
<xs:element ref="xui:BasicDialog"/>
<xs:element ref="xui:OpenFileDialog"/>
<xs:element ref="xui:SaveFileDialog"/>
<xs:element ref="xui:CustomDialog"/>
<xs:element ref="xui:Panel"/>
<xs:element ref="xui:SplitPanel"/>
<xs:element ref="xui:TabbedPanel"/>
</xs:choice>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="1" ref="xui:MenuBar"/>
</xs:sequence>
<xs:attribute name="id" type="xs:ID" use="required"/>
<xs:attribute name="x" type="xs:short" use="required"/>
<xs:attribute name="y" type="xs:short" use="required"/>
<xs:attribute name="width" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="height" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="name" type="xs:string" use="required"/>
<xs:attribute name="visible" type="xs:boolean" use="required"/>
</xs:complexType>
</xs:element>
<xs:element name="GridLayout">
<xs:complexType>
<xs:attribute name="width" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="height" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
</xs:complexType>
</xs:element>
</xs:schema>
|
Hãy
quan sát chi tiết lược đồ. Đầu tiên, mô tả XML phải đến trước mọi thứ
— thậm chí trước cả các khoảng trống và bình luận, như
được chỉ ra theo XML Recommendation (tiến cử XML). Tiếp theo, phần tử
schema chứa các phần tử khác:
elementFormDefault="qualified"trình bày rằng tất cả các phần tử phải có một vùng tên — hoặc là một tiền tố hoặc một vùng tên mặc định.targetNamespace="http://xml.bcit.ca/PurnamaProject/2003/xui"quy định URI vùng tên đích.- Cá thể lược đồ sử dụng XML W3C Schema Recommendation và tất cả các
phần tử trong nó (
xmlns:xs="http://www.w3.org/2001/XMLSchema"). xmlns:xui="http://xml.bcit.ca/PurnamaProject/2003/xui"xác định một không gian tên nữa và tiền tố đi kèm của nó.
Việc sử dụng các không gian tên trong một XSD là rất quan trọng: Nó loại bỏ xung đột về không gian tên. Một xung đột không gian tên xảy ra khi có từ hai phần tử trở lên từ hai hay nhiều định dạng XML có cùng một tên. Xung đột này gây ra sự nhầm lẫn cho bất kỳ ứng dụng nào quan tâm đến bộ thẻ tương ứng của nó. Bằng cách sử dụng các không gian tên và các tiền tố không gian tên đi kèm, bạn tránh được hoàn toàn vấn đề này.
Tiếp theo, phần tử kiểu dữ liệu mức gốc XUI nói rõ rằng:
- Cho phép một chuỗi từ 0 đến 128 các phần tử
Windowvà cuối cùng là một phần tửResourceCả hai phần tử này là phần tử quy chiếu tìm thấy sau này trong cá thể lược đồ. - Có thuộc tính
idđược đòi hỏi và phải thuộc kiểuanyURI.
Phần tử XUI (có thể) chứa nhiều phần tử
Window mặc dù nó có thể không có các phần
tử Window dựa trên một giá trị 0 trong thuộc
tính minOccurs. Đối với phần tử Resource:
- Nó có một mô hình nội dung rỗng do phần tử rỗng xs:sequence của nó
xs:sequence. - Nó có ba thuộc tính, tất cả đều được yêu cầu.
- Thuộc tính cuối cùng, thuộc tính
type, tạo một kiểu đơn giản dẫn xuất từ kiểu được định nghĩa của XSD (token), nơi mà mặt hạn chế làenumeration, có tính đến các giá trị bằng chữ được liệt kê củajavavàgroovy.
Mục đích của phần tử Resource là cung cấp
khung làm việc Java mà URI của một tài nguyên (một JAR, trong trường hợp
này) chứa các lớp Java được biên dịch mà có thể được nạp vào thời gian
chạy và được liên kết đến. Tài nguyên này dựa vào một lớp riêng (giá trị
của thuộc tính class mà sẽ được gọi ra, về bản
chất đưa ra một lớp được biểu hiện ra mà sẽ trả lời tất cả các sự kiện
được tạo từ GUI.
Phần tử Window:
- Chứa một chuỗi của một
GridLayout, một sự lựa chọn không hạn chế một trong số các phần tửBasicDialog,OpenFileDialog,SaveFileDialog,CustomDialog,Panel,SplitPane, vàTabbedPane, cuối cùng là số 0 hoặc mộtMenuBar. - Có bảy thuộc tính — tất cả đều được yêu cầu
— sử dụng các kiểu dữ liệu được định nghĩa khác
nhau (chú ý tiền tố
xs) trong ML Schema Recommendation.
Window có thể chứa nhiều vùng chứa khác
nhau ở mức cao nhất và mức trung bình. Phần tử Window tham chiếu đến một phần tử GridLayout. Phần tử GridLayout quy
định kích thước của một lưới các ô mà các thành phần có thể chiếm giữ.
GridLayout đưa ra các đặc tính bố trí tương
tự như java.awt.GridBagLayout trong môi trường
Java loại trừ mà không gặp bất kỳ sự phức tạp nào.
Cho đến lúc này, rõ ràng là Lược đồ XML là có ý nghĩa đáng kể. Liệt kê 3 trình bày một vài phần tử nữa.
Liệt kê 3. Lược đồ UI XML mô tả: nhiều phần tử hơn
...
<xs:element name="CustomDialog">
<xs:complexType>
<xs:sequence>
<xs:element ref="xui:GridLayout"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:Panel"/>
</xs:sequence>
<xs:attribute name="modal" type="xs:boolean" use="required"/>
<xs:attribute name="idref" type="xs:IDREF" use="optional"/>
<xs:attribute name="name" type="xs:string" use="required"/>
<xs:attribute name="id" type="xs:ID" use="required"/>
<xs:attribute name="x" type="xs:short" use="required"/>
<xs:attribute name="y" type="xs:short" use="required"/>
<xs:attribute name="width" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="height" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="visible" type="xs:boolean" use="required"/>
</xs:complexType>
</xs:element>
<xs:element name="Panel">
<xs:complexType>
<xs:sequence>
<xs:element maxOccurs="1" minOccurs="1" ref="xui:GridLayout"/>
<xs:choice minOccurs="0" maxOccurs="unbounded">
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:Button"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:Calendar"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:CheckBox"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:ComboBox"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:HypertextPane"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:Image"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:Label"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:List"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:PasswordField"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:ProgressBar"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:RadioButton"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:SliderBar"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:Table"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:TextArea"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:TextField"/>
<xs:element minOccurs="0" maxOccurs="unbounded" ref="xui:Tree"/>
</xs:choice>
</xs:sequence>
<xs:attribute name="x" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="y" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="width" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="height" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="name" type="xs:string" use="required"/>
<xs:attribute name="id" type="xs:ID" use="required"/>
<xs:attribute name="idref" type="xs:IDREF" use="optional"/>
</xs:complexType>
</xs:element>
<xs:element name="RadioButton">
<xs:complexType>
<xs:sequence>
<xs:element maxOccurs="3" minOccurs="0" ref="xui:Image"/>
</xs:sequence>
<xs:attribute name="label" type="xs:string" use="required"/>
<xs:attribute name="x" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="y" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="width" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="height" type="xs:unsignedShort" use="required"/>
<xs:attribute name="enabled" type="xs:boolean" use="required"/>
<xs:attribute name="selected" type="xs:boolean" use="required"/>
<xs:attribute name="id" type="xs:ID" use="required"/>
<xs:attribute name="orientation" use="required">
<xs:simpleType>
<xs:restriction base="xs:token">
<xs:enumeration value="horizontal"/>
<xs:enumeration value="vertical"/>
</xs:restriction>
</xs:simpleType>
</xs:attribute>
</xs:complexType>
</xs:element>
...
|
Hãy
lưu ý là thông tin trạng thái ổn định được lưu trữ — thông
tin trạng thái duy nhất có thể trợ giúp trong việc tái cấu trúc các thành
phần GUI. Một thí dụ là thông tin trạng thái của phần tử CustomDialogt:
- Số lượng các phần tử
Panelcho phép trong hội thoại. - Hội thoại theo kiểu mô thái không (Một hội thoại mô thái bẫy trọng tâm đến khi người dùng đóng hội thoại lại.)
- Hệ tọa độ (x và y tính theo pixel) trong máy tính để bàn.
- Kích thước (chiều rộng và chiều cao tính theo pixel).
- Tầm nhìn của cửa sổ.
Một bảng Panel là một vùng chứa trung bình và
cho phép một số lượng khá lớn các thành phần nguyên tử được chứa. Xem lại
Liệt kê 3, Panel có
chính xác một GridLayout và một sự chọn lựa
không có thành phần nguyên tử được đặt bên trong Panel này hoặc nhiều như cần thiết. Panel tự nó có hệ toạ độ x và y. Tuy nhiên, khác
với việc tham chiếu đến các pixel trong máy tính bàn (như CustomDialog tiến hành), Panel sử dụng hệ toạ độ x và y để tham chiếu đến
việc định vị trong GridLayout của vùng chứa
cha. Như một con búp bê Nga, kết cấu lồng nhau này bắt chước rất giống với
nguyên tắc bố trí của Swing. Với toàn bộ cái này ở đúng chỗ, đây là lúc để
nhằm đến việc cài đặt phần mềm.
Chúng ta hãy bắt đầu bằng một tổng quan về khung làm việc Java dự kiến. Bộ mã trong Liệt kê 4 trình bày các bước mà lập trình viên ứng dụng phải thực hiện theo để tạo một ứng dụng.
Liệt kê 4. Khái niệm các cuộc gọi API Java
try {
// Gain access to a XUI builder through factory
// In this framework the term XUI is going to represent the custom DOM
XUIBuilder builder = XUIBuilderFactory.getInstance().getXUIBuilder(); // (1)
// Validate and parse (unmarshal) the XML document
builder.parse("browser.xml"); // (2)
// Build a custom DOM
XUI xui = builder.getXUIDocument(); // (3)
// Create 1:1 GUI component mapping to custom DOM
xui.visualize(); // (4) (5)
// Create bindings to data model (i.e. JAR file from Resource element)
xui.bind(); // (6)
// Get root node from the XUI document
XUINode root = xui.getRoot();
// Save a copy of the DOM to file (marshal)
xui.marshalXUI("browser-marshalled.xml");
} catch (XUIParseException xpe) {
xpe.printStackTrace();
} catch (XUIBindingException xbe) {
xbe.printStackTrace();
} catch (IOException ioe) {
ioe.printStackTrace();
}
|
Các
bước trong Liệt kê 4 định nghĩa một sự tách biệt rõ
ràng về chức năng và có tính đến sự tinh tế hơn của các thành phần của
khung làm việc. Một cố gắng về việc hình dung luồng này chỉ ra trong Hình 1. Các số khoanh tròn trong Hình
1 trùng hợp với số được bình luận trong Liệt kê
4 mặc dù mã trình bày hai bước bổ sung (lấy lại một tham chiếu đến
nút gốc XUI và sự lưu tổ chức dữ liệu DOM thành
tệp). Đó là các bước:
Hình 1 minh hoạ các bước sau đây
- Một
Builderđược lấy ra từ mộtBuilderFactory. Buildertrước tiên đảm bảo rằng tài liệu XML đã được xác thực và được phân tích cú pháp trước khi nó cho phép lấy một tài liệu XUI. Nếu việc phân tích cú pháp hoặc xác thực thất bại, mộtXUIParseExceptionsẽ xuất hiện và khung làm việc sẽ hủy bỏ việc nạp tài liệu.Buildertạo DOM nơi các đối tượng phản ánh các phần tử XML được đọc vào.- Một đối tượng
Realizer, được gọi ra bên trong bởi đối tượngXUI, là một thể hiện và sẵn sàng thực hiện bước tiếp theo. - Sự hiểu biết rõ ở chỗ khung làm việc tạo hệ thống phân cấp các thành phần GUI dựa trên hệ thống phân cấp của các nút XML đã tạo trước đó (lõi thực của công cụ của khung làm việc).
- Sử dụng khả năng phản chiếu trong môi trường Java, logic mô hình (một phần của ứng dụng điều khiển UI) được gắn với các thành phần GUI đã được nhận biết.
Hình 1. Luồng khung làm việc và khung nhìn chi tiết của các bước mà API XUI thực hiện để xây dựng nên một GUI
Luồng gọi ra sáu bước này dễ sử dụng nhưng chứa một sự xáo trộn về các thông báo và việc thuyết minh các đối tượng được cài đặt ẩn (under the hood), đáng được khám phá tiếp theo. Phần trung tâm của khung làm việc là ở các bước 5 và 6.
Cấu tạo thành phần GUI & nút XML
Trong Hình 1, bước 5 tạo một mô hình thành phần. Việc này cho phép ghép đôi một nút XML (bây giờ là một đối tượng trong bộ nhớ) với thành phần GUI. Việc ghép đôi này đòi hỏi một sự đồng bộ hoá rất nghiêm ngặt của các sự kiện sau:
- Đối với mỗi
XUINode(đối tượng trong bộ nhớ đại diện cho bất kỳ phần tử XML nào) được khung làm việc đọc vào, mộtXUIComponentphải được tạo để bao quanhXUINode. - Đối với mỗi
XUIComponentđã tạo trong bộ nhớ, một đồng đẳng GUI, chẳng hạn như mộtjavax.swing.JFrame, phải được tạo. - Mỗi khi một cá thể
XUIComponent— hoặc một trong những kiểu con của nó, chẳng hạn như mộtXUIButton— được sửa đổi (thí dụ, khi kích thước được thay đổi),XUIComponentsẽ đảm bảo rằng cảXUINodevà đồng đẳng GUI sẽ được cập nhật đồng thời và tương đương.
Bằng cách đáp ứng các yêu cầu trên đây, khung làm việc cho phép lập trình viên đọc tài liệu XML (unmarshalling), sửa đổi DOM, và lưu thay đổi vào một tài liệu XML (marshalling). Các lập trình viên thậm chí có thể tạo các DOM mới theo chương trình và tổ chức lưu dữ liệu chúng.
Để cho
một XUINode tự sắp xếp thứ tự dữ liệu như XML, một cài đặt tuỳ chỉnh của
phương thức toString được đưa ra (trong Liệt kê 5). Nút gốc có thể chứa nhiều nút con. Mỗi
nút con có thể chứa tập hợp các nút con của chính nó v.v… Bằng việc gọi ra
phương thức toString của nút ở mức gốc, khung
làm việc có thể dễ dàng sắp xếp thứ tự toàn bộ tài liệu XML. Các vùng tên
được bổ sung và mỗi phần tử được tạo nên với thông tin về cấp độ của nó
trong hệ thống phân cấp (thông qua biến level).
Với cách đó, khi phương thức toString được gọi,
nó dành nơi ngoài để dễ đọc tài liệu này theo cách thủ
công.
Liệt kê 5. Cài đặt phương thức XUINode
toString
@Override
public String toString() {
StringBuffer sb = new StringBuffer();
String namespacePrefix = "";
// insert indenting ... 2 spaces for now.
if(isRoot) {
sb.append(XMLPI + "\n");
sb.append(API_COMMENT + "\n");
} else {
sb.append("\n");
for(int s = 0; s < level; s++) {
sb.append(" ");
}
}
sb.append("<");
// get namespaces for this node
Enumeration keys = nameSpaces.keys();
String names = "";
while(keys.hasMoreElements()) {
String uri = (String)keys.nextElement();
String prefix = (String)nameSpaces.get(uri);
/* if its the xsi namespace (XML Schema Instance),
* ignore it, this isn't part of that namespace but it is
* needed for the XML Schema validator to work. */
if(!(prefix.equals("xsi"))) {
sb.append(prefix + ":");
namespacePrefix = prefix;
}
names += (" " + "xmlns:" + prefix + "=\"" + uri + "\"");
}
if(beginOfNamespace) {
sb.append(name + names);
} else {
sb.append(name);
}
// do attributes if there are any
if(attributes.getLength() > 0) {
int length = attributes.getLength();
for(int i = 0; i < length; i++) {
String attributeValue = attributes.getValue(i);
String attributeQName = attributes.getQName(i);
sb.append(" " + attributeQName + "=\"" + attributeValue + "\"");
}
}
sb.append(">");
sb.append(cdata);
int size = childNodes.size();
for(int i = 0; i < size; i++) {
XUINode e = (XUINode)childNodes.get(i);
sb.append(e.toString());
}
if(size > 0) {
sb.append("\n");
for(int s = 0; s < (level); s++)
sb.append(" ");
}
if(namespacePrefix.length() > 0) {
sb.append("</" + namespacePrefix + ":" + name + ">");
} else {
sb.append("</" + name + ">");
}
return sb.toString();
}
|
Bổ sung vào một thành phần vùng chứa
Một mục khác đáng khám phá là kiểu vùng chứa XUIWindow, kiểu con gián tiếp của XUIComponent. Việc cài đặt XUIWindow đại diện cho một thành phần javax.swing.JFrame và do đó phải cho phép các thành phần con
sẽ được bổ sung vào sắp đặt. Liệt kê 6 trình bày việc
cài đặt. Bước đầu tiên là đảm bảo rằng chỉ các kiểu thành phần nhất định
có thể được bổ sung vào XUIWindow. Nếu như vậy
thì thể hiện nút DOM của XUIComponent, một
XUINode, được lấy lại để truy cập các đặc
tính của thành phần đó. Lưu ý rằng việc này đòi hỏi tất cả các hàm dựng
của XUIComponent khởi tạo các giá trị
này.
Một việc kiểm tra xa hơn được thực hiện để đảm bảo rằng thành
phần này là một vùng chứa trung bình (thí dụ một XUIPanel) rằng vùng chứa trung bình vừa hợp trong lưới của các
hàng và cột của XUIWindow. Cuối cùng, thành
phần đó có thể được bổ sung vào XUIWindow bằng
cách đảm bảo thành phần đó được kích hoạt, được thiết lập đúng vị trí
trong lưới bố trí, và rằng XUINode (biến win) của XUIWindow
được cung cấp một tham chiếu đến XUINode của
thành phần con mới— lời gọi addChildNode().
Liệt kê 6. Cài đặt Phương thức
addComponent của XUIWindow
public void addComponent(XUIComponent component) throws XUITypeFormatException {
if(component instanceof XUIBasicDialog
|| component instanceof XUIOpenFileDialog
|| component instanceof XUICustomDialog
|| component instanceof XUIMenuBar
|| component instanceof XUIPanel
|| component instanceof XUISplitPanel
|| component instanceof XUITabbedPanel
|| component instanceof XUISaveFileDialog) {
// get the node
XUINode node = component.getNodeRepresentation();
if(!(component instanceof XUIMenuBar)) {
int x = Integer.parseInt(node.getAttributeValue("x"));
int y = Integer.parseInt(node.getAttributeValue("y"));
int width = Integer.parseInt(node.getAttributeValue("width"));
int height = Integer.parseInt(node.getAttributeValue("height"));
// can't add dialogs so need to check for type here.
if(component instanceof XUIBasicDialog
|| component instanceof XUIOpenFileDialog
|| component instanceof XUICustomDialog
|| component instanceof XUISaveFileDialog) ; // nothing
else {
// check to make sure it fits within the grid.
Dimension localGrid = this.getGrid();
if(width > localGrid.getWidth() || height >
localGrid.getHeight()) {
throw new XUITypeFormatException(node.getName()
+ " (id: " + node.getAttributeID()
+ ") must be within this window's grid width and"
+ "height (w: " + localGrid.getWidth()
+ " + h: " + localGrid.getHeight() + ")");
}
Rectangle rect = new Rectangle(y, x, width, height);
component.getPeer().setEnabled(true);
frame.getContentPane().add(component.getPeer(), rect);
// for mapping components to the regions they occupy
childComponentMappings.put(component, rect);
}
component.setComponentLocation(x, y);
} else {
// do specifics for a menubar
frame.setJMenuBar((JMenuBar)component.getPeer());
}
frame.invalidate();
frame.validate();
// add the component's node
int level = win.getLevel();
node.setLevel(++level);
if(win.getParent() == null)
win.addChildNode(node);
} else {
StringBuffer sb = new StringBuffer();
sb.append("Type not supported in XUIWindow. ");
sb.appen("The following types are supported:\n");
for(int i = 0; i < supportedComponents.size(); i++) {
String s = (String)supportedComponents.get(i);
sb.append("- " + s + "\n");
}
throw new XUITypeFormatException(sb.toString());
}
}
|
Một lĩnh vực cuối cùng
của bộ mã đáng được kiểm tra là việc xử lý gắn với thời gian chạy. Khi
phương thức bind (liên kết) của đối tượng XUI được gọi, một cá thể của BindingFactory được gọi ra.
Phương thức doBinding của BindingFactory (trong Liệt kê 7) phải
thực hiện một vài việc để gắn mã mô hình vào GUI được kiến thiết:
- Nắm lấy URL, dù đó là cục bộ, trên Internet, hay là quan hệ.
- Quan sát kỹ JAR thông qua lớp
JarURLConnectionvà nạp các lớp nhờ bộ nạp lớp tuỳ chỉnh và riêng biệt. - Tìm kiếm một lớp phù hợp với tên thuộc tính
classcủa thành phầnResourcetừ tài liệu XML được nạp. Lớp đó là điểm vào mô hình. - Tạo một cá thể của lớp điểm vào bằng cách sử dụng khung làm việc phản
chiếu Java và gọi ra phương thức
initcủa nó. Phương thứcinitvề khái niệm là tương tự với phương thứcmaincủa một lớp Java điển hình ở chỗ cả hai phương thức đều là điểm vào. - Nếu tệp JAR chứa hình ảnh, hãy nạp chúng vào bộ nhớ.
Liệt kê 7. Phương thức
doBinding của BindingFactory
public void doBinding(XUINode resource, XUI xui) throws XUIBindingException,
MalformedURLException, IOException {
if(resource.getAttributeValue("type").equals("java")) {
String className = resource.getAttributeValue("class");
String aURLString = resource.getAttributeValue("uri");
URL url = null;
// get the url ... if it's not a valid URL, then try and grab
// it as a relative URL (i.e. java.io.File). If that fails
// re-throw the exception, it's toast
try {
url = new URL("jar:" + aURLString + "!/");
} catch (MalformedURLException mue) {
String s = "jar:file://" + new File(aURLString)
.getAbsolutePath().replace("\\", "/") + "!/";
url = new URL(s);
if(url == null) {
// it really was malformed after all
throw new
MalformedURLException("Couldn't bind to: "
+ aURLString);
}
}
// get a jar connection
JarURLConnection jarConnection = (JarURLConnection)url.openConnection();
// get the jar file
JarFile jarFile = jarConnection.getJarFile();
// jar files have entries. Cycle through the entries until finding
// the class sought after.
Enumeration entries = jarFile.entries();
// the class that will be the entry point into the model
JarEntry modelClassEntry = null;
Class modelClass = null;
XUIClassLoader xuiLoader =
new XUIClassLoader(this.getClass().getClassLoader());
while(entries.hasMoreElements()) {
JarEntry remoteClass = (JarEntry)entries.nextElement();
// load the classes
if(remoteClass.getName().endsWith(".class")) {
// have to get the second last word between period marks. This
// is because the convention allows for:
// org.purnamaproject.xui.XUI
// that is, the periods can represent packages.
StringTokenizer st =
new StringTokenizer(remoteClass.getName(), ".");
String previousToken = st.nextToken();
String currentToken = "";
String nameOfClassToLoad = previousToken;
while(st.hasMoreTokens()) {
currentToken = st.nextToken();
if(currentToken.equals("class"))
nameOfClassToLoad = previousToken;
else {
nameOfClassToLoad += currentToken;
}
}
// get an output stream (byte based) attach it to the
//inputstream from the jar file based on the jar entry.
ByteArrayOutputStream baos = new ByteArrayOutputStream();
InputStream is = jarFile.getInputStream(remoteClass);
final byte[] bytes = new byte[1024];
int read = 0;
while ((read = is.read(bytes)) >= 0) {
baos.write(bytes, 0, read);
}
Class c = xuiLoader.getXUIClass(nameOfClassToLoad, baos);
// check for the class that has the init method.
if(remoteClass.getName().equals(className + ".class")) {
modelClassEntry = remoteClass;
modelClass = c;
}
} else {
String imageNameLowerCase = remoteClass.getName().toLowerCase();
if(imageNameLowerCase.endsWith(".jpeg")
|| imageNameLowerCase.endsWith(".jpg")
|| imageNameLowerCase.endsWith(".gif")
|| imageNameLowerCase.endsWith(".png")) {
// add resources (images)
XUIResources.getInstance().addResource(remoteClass, jarFile);
}
}
}
// now instantiate the model.
try {
// create a new instance of this class
Object o = modelClass.newInstance();
// get the method called 'init'. This is part of the API
// requirement
Method m = modelClass.getMethod("init", new Class[] {XUI.class});
// at last, call the method up.
m.invoke(o, new Object[] {xui});
} catch(InstantiationException ie) {
ie.printStackTrace();
} catch(IllegalAccessException iae) {
iae.printStackTrace();
} catch(NoSuchMethodException nsm) {
nsm.printStackTrace();
} catch(InvocationTargetException ite) {
System.out.println(ite.getTargetException());
ite.printStackTrace();
}
} else {
throw new XUIBindingException(
"This platform/API requires Java libraries.");
}
}
|
Sau khi đã quan sát cơ chế của khung làm việc này, bây giờ là lúc đưa khung làm việc đi chạy thử và trình diễn một trong các ứng dụng mẫu.
Khung làm việc dự án (xem mục Tải về) chứa một vài mẫu. Trình duyệt Web mẫu khá chi tiết ở những gì nó thực hiện.
Tài liệu UI XML trình duyệt Web
Mẫu này đưa ra một mẫu thế giới thực hợp
lý về cái mà bạn có lẽ đang chờ đợi để đặt trong một tài liệu UI XML mô
tả. Quan sát Liệt kê 8, Window chính có hệ toạ độ x và y được xác định
và giá trị id. Tất cả các phần tử phải có các
giá trị mã nhận dạng duy nhất đối với các quy tắc nghiệp vụ để có thể tham
chiếu đến các thành phần này.
Phần tử Window chứa một vài phần tử con gồm:
- Một
Panelđưa ra bố trí chính. - Một
OpenFileDialogđể mở các trang Web mới. - Một
SaveFileDialogđể lưu trang Web hiện đang được xem. - Một
CustomDialoghiển thị một hội thoại có thoát ra hoặc không. - Một
CustomDialoghiển thị các đánh dấu Web (Web bookmarks). - Một
MenuBarđược hiển thị trên đầuWindowvà đưa ra chức năng mục trình đơn. - Một
Resourceđể tham chiếu mã mô hình Java điều khiển UI này.
Tất cả các toạ độ của các thành phần được chứa (chẳng hạn như một
Button) tham chiếu đến các vị trí trong
lưới. Tất cả các kích thước của các thành phần được chứa tham chiếu đến độ
rộng và độ lớn bao nhiêu ô mà mỗi thành phần nằm trong lưới. Các định
nghĩa của thành phần là có tính mô tả cao ở chỗ chúng định nghĩa các đặc
tính chứ không phải là logic về cách các đặc tính đó đã được sử dụng hoặc
tạo. Một vài điểm thú vị nữa trong tài liệu này là:
- Các
MenuItemcó thể có nhanh chóng các phím nóng (quick keys), chẳng hạn như Ctrl-X để thoát khỏi ứng dụng. Windowcó các hội thoại, nhưng, theo mặc định, các hội thoại này không nhìn thấy được đến khi nào người dùng gọi ra.- Tất cả các vùng chứa (thí dụ một
Panel) phải có các bố trí và phải quy định số hàng và cột ở bố trí đó.
Liệt kê 8. Trình duyệt Web UI XML
<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<!-- Generated by The Purnama Project XUI API version 0.5 -->
<xui:XUI xmlns:xui="http://xml.bcit.ca/PurnamaProject/2003/xui"
xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance"
xsi:schemaLocation="http://xml.bcit.ca/PurnamaProject/2003/xui ../../xui.xsd"
id="http://xml.bcit.ca/PurnamaProject/examples/XUIWebBrowser">
<xui:Window id="window_0" name="XUI Web Browser" x="200" y="20" width="800"
height="600" visible="true">
<xui:GridLayout width="1" height="1"></xui:GridLayout>
<xui:Panel x="0" y="0" width="1" height="1" id="panel_0" name="main panel"
idref="window_0">
<xui:GridLayout width="8" height="8"></xui:GridLayout>
<xui:HypertextPane x="1" y="0" width="8" height="7" id="hyper_0"
uri="http://www.w3c.org"></xui:HypertextPane>
<xui:Button x="0" y="0" width="1" height="1" id="button_0" label="Back"
enabled="true" orientation="horizontal"></xui:Button>
<xui:Button x="0" y="3" width="1" height="1" id="button_1" label="Home"
enabled="true" orientation="horizontal"></xui:Button>
<xui:Button x="0" y="7" width="1" height="1" id="button_2"
label="Forward" enabled="true" orientation="horizontal"></xui:Button>
</xui:Panel>
<!-- For opening files. Only want to see html files -->
<xui:OpenFileDialog x="10" y="10" width="400" height="300"
id="filedialog_0" idref="window_0" visible="false">
<xui:Filter>html</xui:Filter>
<xui:Filter>htm</xui:Filter>
</xui:OpenFileDialog>
<!-- For saving files. Only want to save html files -->
<xui:SaveFileDialog x="10" y="10" width="400" height="300"
id="savedialog_0" idref="window_0" visible="false">
<xui:Filter>html</xui:Filter>
<xui:Filter>htm</xui:Filter>
</xui:SaveFileDialog>
<!-- Ask the user if they really want to quit -->
<xui:CustomDialog x="200" y="200" width="320" height="160"
id="customdialog_1" idref="window_0" name="Exit Purnama Browser"
modal="true" visible="false">
<xui:GridLayout width="1" height="1"></xui:GridLayout>
<xui:Panel x="0" y="0" width="1" height="1" id="panel_2"
name="Quit Panel" idref="customdialog_0">
<xui:GridLayout width="5" height="4"></xui:GridLayout>
<xui:Label id="label_0" x="1" y="1" width="3" height="1"
justified="center" text="Do you really want to exit?"></xui:Label>
<xui:Button x="2" y="1" width="1" height="1" id="button_3"label="Yes"
enabled="true" orientation="horizontal"></xui:Button>
<xui:Button x="2" y="3" width="1" height="1" id="button_4" label="No"
enabled="true" orientation="horizontal"></xui:Button>
</xui:Panel>
</xui:CustomDialog>
<!-- For displaying the bookmarks -->
<xui:CustomDialog x="100" y="100" width="300" height="300"
id="customdialog_0" idref="window_0" name="Bookmarks" modal="false"
visible="false">
<xui:GridLayout width="1" height="1"></xui:GridLayout>
<xui:Panel x="0" y="0" width="1" height="1" id="panel_1"
name="bookmarks panel" idref="customdialog_0">
<xui:GridLayout width="1" height="1"></xui:GridLayout>
<xui:List x="0" y="0" width="1" height="1" id="list_0" enabled="true"
itemSelected="0" scrolling="vertical">
<xui:ListItem>http://www.w3c.org</xui:ListItem>
<xui:ListItem>http://www.agentcities.org</xui:ListItem>
<xui:ListItem>http://www.apache.org</xui:ListItem>
<xui:ListItem>http://www.gnu.org</xui:ListItem>
</xui:List>
</xui:Panel>
</xui:CustomDialog>
<!-- The menu bar with pop-up menu items too -->
<xui:MenuBar id="menuBar_0" idref="window_0">
<xui:Menu id="menu_0" idref="menuBar_0" enabled="true"
isPopupMenu="false" isSubMenu="false" label="File">
<xui:MenuItem id="mi_1" idref="menu_0" enabled="true" label="Open URL"
checked="false">
<xui:Shortcut keyCode="F" keyModifier1="ALT"></xui:Shortcut>
</xui:MenuItem>
<xui:MenuItem id="mi_0" idref="menu_0" enabled="true" label="Save"
checked="false">
<xui:Shortcut keyCode="F" keyModifier1="ALT"></xui:Shortcut>
</xui:MenuItem>
<xui:MenuItem id="mi_2" idref="menu_0" enabled="true" label="Exit"
checked="false">
<xui:Shortcut keyCode="X" keyModifier1="CTRL"></xui:Shortcut>
</xui:MenuItem>
</xui:Menu>
<xui:Menu id="menu_1" idref="menuBar_0" enabled="true"
isPopupMenu="false" isSubMenu="false" label="Bookmarks">
<xui:MenuItem id="mi_3" idref="menu_1" enabled="true"
label="Add Bookmark" checked="false">
<xui:Shortcut keyCode="D" keyModifier1="CTRL"></xui:Shortcut>
</xui:MenuItem>
<xui:MenuItem id="mi_4" idref="menu_0" enabled="true"
label="Manage Bookmarks" checked="false">
<xui:Shortcut keyCode="M" keyModifier1="CTRL"></xui:Shortcut>
</xui:MenuItem>
</xui:Menu>
<xui:Menu id="menu_2" idref="hyper_0" enabled="true" isPopupMenu="true"
isSubMenu="false" label="">
<xui:MenuItem id="mi_5" idref="menu_2" enabled="true"
label="Save As ..." checked="false"></xui:MenuItem>
<xui:MenuItem id="mi_6" idref="menu_2" enabled="true" label="Previous"
checked="false"></xui:MenuItem>
<xui:MenuItem id="mi_7" idref="menu_2" enabled="true" label="Next"
checked="false"></xui:MenuItem>
<xui:MenuItem id="mi_8" idref="menu_2" enabled="true" label="Home"
checked="false"></xui:MenuItem>
<xui:MenuItem id="mi_9" idref="menu_2" enabled="true" label="Bookmark"
checked="false"></xui:MenuItem>
</xui:Menu>
</xui:MenuBar>
</xui:Window>
<!-- The library (model) code that drives the user interface -->
<xui:Resource type="java" class="BrowserModel" uri="BrowserModel.jar"/>
</xui:XUI>
|
Dĩ nhiên, không có trình duyệt nào có giá trị mà không có sự tương tác người dùng, nó ở bên cạnh.
Logic mô hình mã Java trình duyệt Web
Trong Liệt kê 8, phần tử Resource chứa tên
của lớp mà hoạt động như một điểm vào mô hình ứng dụng. Tên được cho là
BrowserModel và như vậy, trên phần Java còn
lại, liên tục, tên của lớp được biên dịch phải phù hợp. Nó gồm không gian
tên mà, trong trường hợp này là không gian tên mặc định.
Bất kỳ lớp
nào do đó cũng có thể hoạt động như điểm vào phần mô hình của ứng dụng cho
đến khi tên của nó cũng giống như giá trị thuộc tính class của phần tử Resource. Để
tương tác người dùng được buộc chính xác vào thời gian chạy, lớp đang thực
hiện phải theo một số nguyên tắc sau:
- Có một phương thức với ký hiệu sau đây:
public void init(XUI document). - Thực hiện giao diện xử lý sự kiện phù hợp để nghe các sự kiện (chẳng
hạn như
ActionModelđể cài đặt cácXUIButton). - Sử dụng các giá trị
idcủa các phần tử XML để tham khảo các thành phần GUI. (Việc này có thể tực hiện bằng cách sử dụng một vài phương thức khác nhau tìm thấy trong lớpXUI.) - Tự bổ sung như một thính giả vào thành phần thích hợp. Tất cả các
thành phần tạo sự kiện trong khung làm việc này, chẳng hạn như cài đặt
lớp
XUIButtonthực hiệnXUIEventSource, và do đó, tạo các sự kiện UI.
Trong Liệt kê 9, lớp BrowserModel thực hiện khởi tạo của nó trong phương thức init. Việc này gồm việc tham chiếu đến các thành
phần qua các giá trị id, tạo các mục của trình
đơn chứa các đánh dấu URL Web, và tự bổ sung như một thính giả vào thành
các phần thông qua phương thức addEventListener. BrowserModel có thể
tự bổ sung như một thính giả vì nó là một XUIModel (ActionModel là một kiểu
con của XUIModel). Nó cũng đáng được đề cập là
lớp XUIComponentFactory đưa ra nhiều phương
thức để tạo các thành phần
XUI.
Liệt kê 9. Liệt kê mã bộ phận: khởi tạo
...
import org.purnamaproject.xui.binding.ActionModel;
...
public class BrowserModel implements ActionModel, TextModel, WindowModel,
ListActionModel {
...
private XUI xui;
...
public void init(XUI document) {
xui = document;
...
bookmarksList = (XUIList)xui.getXUIComponent("list_0");
homeButton = (XUIButton)xui.getXUIComponent("button_1");
...
List bookmarks = bookmarksList.getItems();
for(int i = 0; i < bookmarks.size(); i++) {
String url = (String)bookmarks.get(i);
XUIMenuItem aMenuItem = XUIComponentFactory.makeMenuItem(url);
bookmarksMenu.addMenuItem(aMenuItem);
linkModel.addSource(aMenuItem);
aMenuItem.addEventListener(linkModel);
}
...
homeButton.addEventListener(this);
...
}
...
}
|
Đi sâu hơn nữa, Liệt kê 10 trình bày mã xử lý sự kiện cho các thành phần khác nhau. Ví dụ:
openMenuItemsẽ làm cho mộtfileDialogxuất hiện (một hội thoại theo kiểu để mở một trang Web được lưu cục bộ).homeButtonvàpopuphomeMenuItem(nhấn chuột phải để truy cập trong Window) cả hai thành phần gọi ra phương thứcdoHomecho phép điều khiển trực tiếp trình duyệt đến giá trị thuộc tínhuricủa phần tửHypertextPane(từ Liệt kê 8).fileDialogsẽ nạp một tệp mới và sau đó tăng biếnindexmà được sử dụng bởiqueuecủa ứng dụng để theo dõi các trang Web được vào trước đó.
Liệt kê 10. Liệt kê mã bộ phận: Xử lý sự kiện
public void action(XUIComponent component)
{
if(component == openMenuItem) {
fileDialog.setVisible(true);
} else if(component == homeButton || component == popuphomeMenuItem) {
doHome();
} else if(component == prevButton || component == popupprevMenuItem) {
doPrevious();
} else if(component == nextButton || component == popupnextMenuItem) {
doNext();
} else if(component == fileDialog) {
if(fileDialog.getSelectedFile() !=null)
hyperTextPane.setURL(fileDialog.getSelectedFileAsURL());
index++;
if(index != queue.size()) {
nextButton.setEnabled(false);
popupnextMenuItem.setEnabled(false);
for(int i = index; i < queue.size(); i++) {
queue.remove(i);
}
}
queue.add(hyperTextPane.getURL());
prevButton.setEnabled(true);
popupprevMenuItem.setEnabled(true);
} else if(component == saveDialog) {
try {
FileOutputStream fos = new FileOutputStream(saveDialog.getSelectedFile());
hyperTextPane.getDocument().writeTo(fos);
} catch (FileNotFoundException fnfe) {
fnfe.printStackTrace();
} catch (IOException ioe) {
ioe.printStackTrace();
}
} else if(component == popupsaveasMenuItem || component == saveMenuItem) {
saveDialog.setVisible(true);
} else if(component == popupbookmarkMenuItem || component == bookmarkMenuItem) {
doBookmark(hyperTextPane.getURL());
} else if(component == notDontExit) {
exitDialog.setVisible(false);
browserWindow.setVisible(true);
} else if(component == yesExit) {
System.exit(0);
} else if(component == exitMenuItem) {
exitDialog.setVisible(true);
} else if(component == manageBookmarksMenuItem) {
bookmarksDialog.setVisible(true);
}
}
|
Ứng dụng cuối cùng (trong Hình 2) trình bày một trình duyệt Web cơ sở cho phép bạn hiển thị các trang cục bộ, các trang dựa trên web, và các trang Web được vào trước đó, cộng với khả năng quản lý các đánh dấu.
Hình 2. Ảnh chụp màn hình của trình duyệt Web
Bạn sẽ tìm thấy một vài mẫu ứng dụng khác trong mục Tải về cho bài này.
Giải pháp này hứng
thú, cách tiếp cận khá lý tưởng: các vấn đề về an toàn trong khung làm
việc này đã được bỏ qua. Gọi lại các API nạp vô hại một tệp JAR từ bất kỳ
URI nào. Gọi lại phần tử Resource hiển thị
trong Liệt kê 8. Kiểu này theo nghĩa đen là anyURI. Nó có nghĩa là tệp cục bộ, tệp trên mạng,
tệp trên Internet. Bất cứ đâu. Một ứng dụng có nên tin cậy vào các quy tắc
nghiệp vụ ở bất kỳ nơi nào không? Rõ ràng là bạn muốn xem xét một số loại
hình mẫu an ninh để hạn chế việc nạp các tài nguyên không tin cậy. Một
cách để nhằm vào vấn đề này là hạn chế các URI để tham chiếu một bảng tra
cứu. Giải pháp khác (sạch sẽ hơn) là sử dụng các giấy chứng nhận kiểu
số.
Cuối cùng, cân nhắc việc nạp của các định dạng XML khác theo định dạng UI XML mô tả này. Lược đồ XML hỗ trợ việc này tùy theo việc sử dụng các không gian tên được yêu cầu. Thí dụ bạn có thể nhúng vào một định dạng XML riêng rẽ để trình bày đồ thị véc-tơ có thể phóng to thu nhỏ được (scalable vector graphics) trong tài liệu XML.
Bài viết này đề cập đến định nghĩa một ngôn ngữ UI XML mô tả và nó trông như thế nào. Nó giới thiệu một khung làm việc Java đi kèm cũng như mẫu ứng dụng — trình duyệt Web. Cuối cùng, nó đưa ra các vấn đề an toàn và các mối quan tâm.
Việc tạo các UI XML mô tả chắc chắn là không mới. Tuy nhiên nó là một lĩnh vực phát triển phần mềm đang trưởng thành và trở nên phổ biến hơn. Một bổ sung nữa là việc tạo các UI XML mô tả giúp thúc đẩy việc tái sử dụng phần mềm và tính mô-đun.
| Mô tả | Tên | Kích thước | Phương thức tải |
|---|---|---|---|
| XUI XSD and Java API for article1 | xui.zip | 30KB | HTTP |
Ghi chú
- Tệp.zip này chứa toàn bộ mã nguồn cho dự án này, tệp dựng Apache Ant, lược đồ XML, các thí dụ, và các thư viện bên thứ ba (các JAR) mà bài viết này tham khảo và sử dụng.
Học tập
- Lược đồ XML
Phần 0: Hướng dẫn nhập môn: Khởi động tốt về việc tìm hiểu lược đồ
XML trong sách nhập môn về W3C.
- Lược đồ XML
Phần 1: Cấu trúc: Tìm hiểu cấu trúc dữ liệu trong lược đồ
XML.
- Lược đồ XML
Phần 2: Các kiểu dữ liệu: Xem chương W3C này về các kiểu dữ liệu
được định nghĩa trong lược đồ XML.
- Tài liệu hướng
dẫn về Swing: Hãy nhận tài liệu hướng dẫn trực tuyến của Sun đề
cập sâu đến cách phát triển các GUI dùng cho các ứng dụng và các tiện ích
trong Swing.
- Mô hình
Đối tượng Tài liệu (DOM) trên W3C: Tìm hiểu nhiều hơn về Mô hình
Đối tượng Tài liệu W3C trong tổng quan này của tài liệu liên quan đến
DOM.
- Base64 data
(Wikipedia): Đọc bài giải thích hay về việc mã hóa Base64.
- XAML:
Tìm hiểu nhiều hơn về XAML.
- Định
dạng MXML: Tìm hiểu nhiều hơn về này định dạng Adobe.
- Các khái niệm cơ sở về cách sử dụng Lược đồ XML để định nghĩa các
phần tử (Ashvin Radiya và Vibha Dixit, developerWorks, 8.2000):
Đọc giới thiệu hay về lược đồ XML và bắt đầu sử dụng lược đồ XML thay vì
các DTD để định nghĩa cấu trúc của các tài liệu XML.
- Gợi ý: làm việc với các lược đồ và không gian tên (Brett
McLaughlin, developerWorks, 9.2002): Làm sáng tỏ phạm vi vùng tên trong
lược đồ XML, gồm nhiều vùng tên.
- Liên kết dữ liệu với Castor, Phần 2: tổ chức lưu dữ liệu và bỏ tổ
chức lưu dữ liệu XML (Brett D. McLaughlin, Sr., developerWorks,
12.2007): Đọc một bài viết hay mô tả cách tổ chức lưu dữ liệu và bỏ tổ
chức lưu dữ liệu thông qua sử dụng Castor.
- Cấp chứng nhận
XML của IBM: Tìm ra cách bạn có thể trở thành một nhà phát triển
được IBM chứng nhận về công nghệ XML và các công nghệ liên
quan.
- Thư viện kỹ thuật XML: Xem Lĩnh vực XML của developerWorks để có
nhiều bài viết và mách nước về kỹ thuật, các hướng dẫn, tiêu chuẩn, và các
sách đỏ của IBM.
- Các buổi phát tin trên mạng và các
sự kiện kỹ thuật của developerWorks: Theo sát công nghệ về các mục
này.
- Nhà sách công nghệ: Duyệt các cuốn sách về chủ đề này và các chủ
đề kỹ thuật khác.
- Các bài phát thanh trên mạng của
developerWorks: Nghe các phỏng vấn thú vị và thảo luận dành cho
các nhà phát triển phần mềm.
Lấy sản phẩm và công nghệ
- Glade: Tìm hiểu nhiều hơn về và tải
về Glade, một công cụ RAD để cho phép phát triển nhanh chóng, dễ dàng các
UI dùng cho GTK + bộ công cụ và môi trường máy tính bàn GNOME.
-
Các phiên bản đánh giá sản phẩm
của IBM: Tải về hoặc khám phá trực tuyến các thử nghiệm
trong IBM SOA Sandbox và nhận các công cụ phát triển ứng dụng thực
hành và các sản phẩm phần giữa từ DB2®, Lotus®,
Rational®, Tivoli®, và
WebSphere®.
Thảo luận
- Các diễn đàn thảo luận về lĩnh vực XML: Tham gia vào bất kỳ thảo
luận nào liên quan đến XML.
- Các blog developerWorks: xem
các blog và gia nhập cộng đồng
developerWorks.

Arron Ferguson là một giảng viên đại học đã 12 năm, dạy về kỹ thuật phần mềm tại Viện Công nghệ British Columbia. Các lĩnh vực kinh nghiệm và quan tâm của ông là công nghệ Java, XML, các công nghệ Web, hoạt hình 2D và 3D, và viết cho các phương tiện truyền thông kỹ thuật số. Ông là soạn giả và nhà phê bình kỹ thuật tự do và có cuốn sách được xuất bản: Tạo Các Hệ thống Quản trị Nội dung trong Java (Creating Content Management Systems in Java) (Charles River Media, 2006). Arron cũng say mê Linux và công nghệ mã nguồn mở khác.