Đây là bài thứ hai trong loạt ba bài viết minh họa cách xây dựng một ứng dụng pureXML ba tầng có sử dụng các tiểu trình JavaScript hoặc OpenSocial. Bằng cách làm theo các bước trong bài này, bạn sẽ trưng ra dữ liệu JSON đã mô tả trong bài đầu tiên của loạt bài, thông qua Các Dịch vụ Phổ dụng JSON.
JSONx là một biểu diễn XML không tổn hao tính chính tắc dùng cho JSON, nó cho phép các thiết bị và phần mềm hỗ trợ XML làm việc với JSON. Trong bài viết đầu của loạt bài này, chúng tôi đã giới thiệu về JSONx và đã minh họa cách lưu trữ JSONx trong một cơ sở dữ liệu pureXML. pureXML cho phép lưu trữ, lập chỉ mục, và truy vấn XML thông qua các ngôn ngữ như SQL/XML, XQuery và XPath.
Các Dịch vụ Phổ dụng dùng cho pureXML là một tập đơn giản nhưng cố định các phép toán cơ sở dữ liệu mà cho phép truy vấn và sửa đổi XML, được lưu trong một cột pureXML của cơ sở dữ liệu DB2®. Các phép toán cơ sở dữ liệu, gồm chèn, cập nhật, xóa, và truy vấn, được đưa ra như Các Dịch vụ Web, trả lại dữ liệu cho khách hàng ở dạng XML. Các Dịch vụ Phổ dụng sẽ sẵn dùng thông qua các bước lập cấu hình và triển khai dễ thực hiện. Để có thêm thông tin về Các Dịch vụ Phổ dụng xin xem bài viết trên developerWorks, "Các Dịch vụ Phổ dụng dùng cho pureXML bằng cách sử dụng Các Dịch vụ Web Dữ liệu " (xem Tài nguyên để nhận được liên kết).
Các Dịch vụ Phổ dụng JSON tương tự như Các Dịch vụ Phổ dụng, chỉ khác là chúng thao tác dữ liệu JSONx được lưu trữ trong một cột pureXML. Như trước đây đã đề cập, các phép toán cơ sở dữ liệu bao gồm chèn, cập nhật, xóa, và truy vấn, tuy nhiên dữ liệu trả về cho trình khách là JSON, không phải là XML.
Các Dịch vụ Phổ dụng JSON đảm bảo rằng các ứng dụng khách JavaScript (và loại khác) đều không biết rằng một bộ lưu trữ XML được dùng để duy trì JSON. Các khả năng XML nguyên sinh (native) của DB2 có thể được tận dụng với các đối tượng JSON duy trì tính lâu bền, làm cho có thể xem, truy vấn, và thao tác dữ liệu với các ngôn ngữ khai báo chẳng hạn như XPath, tăng tốc đáng kể quá trình phát triển.
Trong bài này, chúng tôi trình bày việc lập cấu hình, triển khai, và kiểm thử Các Dịch vụ Phổ dụng JSON trên một kho lưu trữ JSONx dựa trên cơ sở dữ liệu mẫu DB2 mô tả trong bài đầu tiên của loạt bài này, "Xây dựng một ứng dụng pureXML và JSON, Phần 1: Lưu trữ và truy vấn JSON với pureXML của DB2 " (xem phần Tài nguyên để nhận được liên kết).
Nếu bạn cần nhiều chi tiết hơn về các bước này, xin tham khảo tài liệu README.pdf của gói tải về Các Dịch vụ Phổ dụng JSON để có hướng dẫn các bước được minh họa đầy đủ. (Sau khi giải nén gói này, bạn sẽ tìm thấy tệp tin README.pdf trong thư mục JSONUniversalServices).
Trước khi cài đặt Các Dịch vụ Phổ dụng JSON, bạn cần hoàn thành phần cài đặt mô tả trong bài đầu tiên của loạt bài này. Hãy chạy gói JSONx, nó sẽ tạo ra cơ sở dữ liệu, và đăng ký các hàm Java™ do người sử dụng định nghĩa (UDF) cần thiết trong DB2. Các hàm do người dùng định nghĩa này cho phép chuyển đổi JSON thành JSONx và ngược lại. Bạn cũng cần phải có bản DB2 9.5 hoặc 9.7, môi trường chạy thi hành Java (Java Runtime Environment) 1.5.0, và một máy chủ Web (chẳng hạn như WebSphere Application Server V6.x hoặc Apache Tomcat V6.x), cài trên hệ thống của bạn. Lưu ý rằng Java Runtime là một phần của bản cài đặt DB2. Nếu bạn còn chưa cài đặt các sản phẩm này, xin đọc bài đầu tiên. Để có liên kết đến bài viết đầu tiên, xin xem phần Tài nguyên.
Trong bài đầu tiên của loạt bài, bạn đã tạo một bảng, CUSTOMER (Khách hàng), bạn sẽ sử dụng nó để cài đặt và kiểm thử Các Dịch vụ Phổ dụng JSON của bạn. Bảng 1 cho thấy một cái nhìn khái quát của bảng CUSTOMER:
Bảng 1. Khái quát về Bảng JSONXMLADMIN.CUSTOMER
| Tên cột | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
|---|---|---|
| CID | INTEGER | Mã nhận dạng khách hàng |
| INFO | XML | Một bản ghi chứa thông tin cá nhân về khách hàng |
| COMMENT | VARCHAR(256) | Một mã nhận dạng văn bản nhỏ liên quan đến khách hàng |
Bây giờ bạn đã có các điều kiện tiên quyết được cài đặt và bảng của bạn đã được tạo ra, bạn có thể lập cấu hình và cài đặt Các Dịch vụ Phổ dụng JSON đối với một cột pureXML cụ thể.
Cài đặt Các Dịch vụ Phổ dụng JSON
Phần này giả định rằng bạn đã tải về và giải nén gói Các Dịch vụ Phổ dụng JSON vào một thư mục làm việc cục bộ, tạm thời. Thư mục dành cho Các Dịch vụ Phổ dụng JSON được sử dụng trong suốt bài này là C:\temp\JSONUniversalServices. Bạn sẽ thấy các thư mục và tệp tin như trong Hình 1.
Hình 1. Nội dung của gói tải về Các Dịch vụ Phổ dụng JSON
Các thư mục gồm có classes, services, và war. Các tệp tin gồm configure.bat, configure.sh, và README.pdf.
Khi các tệp tin và lệnh cần thiết đã sẵn sàng trên hệ thống của bạn, bạn có thể tiếp tục cài đặt Các Dịch vụ Phổ dụng JSON, mà cơ bản gồm có ba bước:
- Lập cấu hình Các Dịch vụ Phổ dụng JSON để làm cho hợp với cài đặt hệ thống cục bộ của bạn.
- Triển khai Các Dịch vụ Phổ dụng JSON trên máy chủ ứng dụng của bạn.
- Kiểm thử Các Dịch vụ Phổ dụng JSON.
Lập cấu hình Các Dịch vụ Phổ dụng JSON
Việc cấu hình của các dịch vụ Web được hoàn tất thông qua một kịch bản lệnh được cung cấp với phần tải về tên là configure.bat (đối với người sử dụng (Linux® nó có tên là configure.sh). Kịch bản lệnh này được sửa đổi để làm việc với gói JSONx. Do đó nếu bạn đã sửa đổi gói JSONx, hoặc nếu bạn quyết định sử dụng một cơ sở dữ liệu khác, bạn cần sửa đổi kịch bản lệnh configure.bat trước khi thực hiện nó. Bạn có thể phải điều chỉnh một số thông số để cho hợp với cài đặt hệ thống cục bộ của bạn. Bảng 1 cho thấy các thông số được sử dụng trong kịch bản lệnh lập cấu hình này.
Bảng 2. Tổng quan về các thông số được sử dụng trong kịch bản lệnh lập cấu hình
| Tên thông số | Mô tả | Giá trị (theo cơ sở dữ liệu mẫu) |
|---|---|---|
| DB2INSTALLDIR | Đường dẫn đến thư mục cài đặt DB2. | C:\Program Files\IBM\SQLLIB |
| DBSCHEMA | Tên lược đồ cơ sở dữ liệu có chứa bảng có cột XML đang xét. | JSONXMLADMIN |
| DBNAME | Tên của cơ sở dữ liệu mà Các Dịch vụ Phổ dụng được sử dụng với cơ sở dữ liệu đó. | JSONSMPL |
| DBTABLE | Tên của bảng chứa cột XML. | CUSTOMER |
| DBPRIMARY | Tên của cột khóa chính của bảng xác định bởi DBTABLE. Cột này có thể là kiểu INTEGER hoặc VARCHAR. | CID |
| DBCOMMENT | Tên của cột chú thích của bảng xác định bởi DBTABLE. | COMMENT |
| DBXML | Lưu ý rằng giá trị của ba thông số trong Bảng 2 DBPRIMARY, DBCOMMENT, và DBXML, cũng giống như tên các cột trong Bảng 1. | INFO |
Lưu ý rằng giá trị của ba thông số trong Bảng 2 DBPRIMARY, DBCOMMENT, và DBXML, cũng giống như tên các cột trong Bảng 1.
Hình 2 cho thấy tệp tin cấu hình, sau khi đã được sửa theo các giá trị đưa ra trong Bảng 2. (Xem phần văn bản của Hình 2.)
Hình 2. Biên tập tệp tin cấu hình configure.bat
Sau khi configure.bat (đối với người sử Linux dụng là: configure.sh) được sửa đổi với các thông số phù hợp, bây giờ đã có thể thi hành kịch bản lệnh thực hiện cấu hình Các Dịch vụ Phổ dụng JSON. Kịch bản lệnh này tạo ra một tệp tin lưu trữ ứng dụng Web (WAR), chứa tất cả các tệp tin cần thiết cho ứng dụng Web Các Dịch vụ Phổ dụng JSON, và nó có thể được triển khai lên máy chủ ứng dụng của bạn. Xin nhớ rằng kịch bản lệnh này phải được thi hành trên các bộ xử lý dòng lệnh DB2, nếu không thì việc thi hành sẽ thất bại.
Triển khai Các Dịch vụ Phổ dụng JSON
Như đã mô tả trong phần trước, việc biên tập và thi hành kịch bản lệnh configure.bat đã tạo ra một tệp tin WAR mà bây giờ bạn đã có thể triển khai đến máy chủ ứng dụng của bạn. Trước khi triển khai tệp tin WAR trên máy chủ ứng dụng, cần phải lập cấu hình một nguồn dữ liệu trên máy chủ ứng dụng, cho phép Các Dịch vụ Phổ dụng JSON truy cập cơ sở dữ liệu DB2 của bạn.
Để thiết lập nguồn dữ liệu, hãy làm theo quy trình lập cấu hình chuẩn của máy chủ ứng dụng của bạn. Yêu cầu duy nhất cần cân nhắc trong khi thiết lập là tên của nguồn dữ liệu, nó phải đáp ứng mẫu sau đây: jdbc/tên_cơ_sở_dữ_liệu. Tên nguồn dữ liệu dùng cho thí dụ trong bài viết này là jdbc/jsonsmpl. Nếu bạn muốn có thông tin bổ sung về cách thiết lập một nguồn dữ liệu, xin tham khảo tài liệu về máy chủ ứng dụng của bạn hoặc đọc tài liệu README.pdf có trong gói tải về Các Dịch vụ Phổ dụng JSON (trong thư mục JSONUniversalServices).
Bước thứ hai là triển khai tệp tin WAR thực tế lên máy chủ ứng dụng. Tuy nhiên, do có các khác biệt trong các tạo phẩm dịch vụ Web mà bản WebSphere Application Server V6.x và Apache Tomcat V6.x đòi hỏi, kịch bản lệnh lập cấu hình tạo ra hai tệp tin WAR riêng biệt, mỗi tệp tin cho một máy chủ ứng dụng.
Các tệp tin WAR có thể tìm thấy trong thư mục con war, nằm trong thư mục làm việc của Các Dịch vụ Phổ dụng JSON C:\temp\JSONUniversalServices. Đặc biệt, thư mục này chứa hai thư mục con: tomcat và was. Thư mục tomcat chứa tệp tin WAR sẽ cài đặt trên Tomcat Apache V6.x, còn thư mục chứa tệp tin WAR sẽ cài trên máy chủ ứng dụng WebSphere V6.x. Để cài đặt tệp tin WAR trên máy chủ ứng dụng của bạn, hãy làm theo thủ tục tiêu chuẩn để thực hiện công việc này. Nếu cần nhiều thông tin hơn, xin tham khảo tài liệu của máy chủ ứng dụng của bạn hoặc đọc tài liệu README.pdf kèm trong gói tải về Các Dịch vụ Phổ dụng JSON.
Bây giờ đã có thể kiểm thử bộ dịch vụ Web của bạn bằng trang kiểm thử Các Dịch vụ Phổ dụng JSON, đã có sẵn từ trước qua việc triển khai tệp tin WAR.
Kiểm thử Các Dịch vụ Phổ dụng JSON
Để đảm bảo rằng việc cài đặt và cấu hình của Các Dịch vụ Phổ dụng JSON đã thành công trên hệ thống cục bộ của bạn, bạn cần phải kiểm thử các dịch vụ này. Cách dễ nhất để kiểm tra là sử dụng một trang HTML đơn giản, có sẵn trên máy chủ ứng dụng của bạn như là một phần triển khai các Các Dịch vụ Phổ dụng JSON.
Để truy cập trang kiểm thử Các Dịch vụ Phổ dụng JSON, hãy hướng trình duyệt của bạn đến URL http://localhost:8080/JSONUniversalServices/testServices.html. Lưu ý là cổng 8080 được sử dụng nếu bạn đã cài đặt nó trên Apache Tomcat. Nếu bạn sử dụng WebSphere Application Server bạn phải sử dụng cổng 9080 để truy cập trang này. Chú ý nữa là tuỳ vào hệ thống cục bộ của bạn, bạn có thể phải sửa lại cho phù hợp tên máy hoặc cổng. Bạn sẽ nhìn thấy trang này ở hình 3.
Hình 3. Trang kiểm thử Các Dịch vụ Phổ dụng JSON
Trang kiểm thử đơn giản này cho phép bạn chèn, cập nhật, xóa, và truy vấn
dữ liệu JSON, được lưu trữ như là JSONx trong cơ sở dữ liệu của bạn. Các
dịch vụ Web được gọi ra thông qua các nút được cung cấp trên trang kiểm
thử. Hình 4 cho thấy đáp ứng của dịch vụ Web, sau khi
chúng tôi đã gọi tác vụ getPrimaryKeys thông
qua nút trên trang kiểm thử.
Hình 4. Đáp ứng sau khi gọi hoạt động getPrimaryKeys của dịch vụ Web
Các tài liệu JSON được chuyển đổi và chèn vào cột như là các tài liệu XML. Bạn có thể lấy ra các tài liệu đó ở cả hai khuôn dạng JSON và XML.
Thí dụ, bằng cách gọi ra phương thức
getJSONDocumentByKey bạn sẽ nhận được biểu diễn
JSON của tài liệu:
Liệt kê 1. Thông tin khách hàng Kathy Smith dưới dạng JSON
{
"customerinfo" : {
"cid" : 1000 ,
"name" : "Kathy Smith" ,
"addr" : {
"country" : "Canada" ,
"street" : "5 Rosewood" ,
"city" : "Toronto" ,
"prov-state" : "Ontario" ,
"pcode-zip" : "M6W 1E6"
} ,
"phone" : {
"work" : "416-555-1358"
}
}
}
|
Ngoài ra, nếu bạn gọi ra phương thức
getXMLDocumentByKey bạn sẽ nhận được tài liệu
XML (ở khuôn dạng JSONx) giống như nó được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu DB2
pureXML của bạn:
Liệt kê 2. Thông tin khách hàng Kathy Smith dưới dạng JSONx
<json:object xmlns:json="http://www.ibm.com/xmlns/prod/2009/jsonx"> <json:object name="customerinfo"> <json:number name="cid">1000</json:number> <json:string name="name">Kathy Smith</json:string> <json:object name="addr"> <json:string name="country">Canada</json:string> <json:string name="street">5 Rosewood</json:string> <json:string name="city">Toronto</json:string> <json:string name="prov-state">Ontario</json:string> <json:string name="pcode-zip">M6W 1E6</json:string> </json:object> <json:object name="phone"> <json:string name="work">416-555-1358</json:string> </json:object> </json:object> </json:object> |
Hơn nữa, trang này còn cung cấp các dịch vụ khác, chẳng hạn như chèn, cập nhật, xóa, và truy vấn XML. Xin đọc phần sau đây và các hướng dẫn và trên trang kiểm thử để có thêm thông tin.
Thông tin bổ sung về các hoạt động của Các dịch vụ phổ dụng JSON
Trong phần này, chúng tôi gộp thêm Bảng 3 mô tả các thông số, các mã hóa của chúng, và các kiểu MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) gắn với các hoạt động trong Các Dịch vụ Phổ dụng JSON. Các hoạt động này sẵn có thông qua các yêu cầu HTTP GET, HTTP POST mã hoá qua URL (URL-encoded) và kiểu mime thuần văn bản.
- Đối với các hoạt động getDocumentByKey và getXMLDocumentByKey bạn có thể chỉ rõ một mã nhận dạng và lấy ra dữ liệu được lưu trữ tương ứng dạng JSON hay XML tương ứng.
- Đối với các hoạt động insert (chèn) và update (cập nhật) bạn có thể chỉ rõ một mã nhận dạng của một tài liệu JSON sẽ chèn hay cập nhật, cùng với tài liệu mới. Nếu yêu cầu thành công bạn sẽ nhận được một số đếm cập nhật là 1. Nếu không, bạn sẽ nhận được một số đếm cập nhật là 0.
- Đối với hoạt động delete (xóa) bạn có thể chỉ rõ một mã nhận dạng của một tài liệu sẽ bị xóa từ kho lưu trữ pureXML. Nếu yêu cầu xóa thành công bạn sẽ nhận được một số đếm cập nhật là 1. Nếu không, bạn sẽ nhận được một số đếm cập nhật là 0.
- Đối với hoạt động runXMLQuery (chạy truy vấn XML), bạn có thể cung cấp một truy vấn XQuery hoặc một đầu vào cho một truy vấn XMLQUERY (một phần của SQL/XML) để lấy ra nội dung XML mà có thể trùm qua nhiều tài liệu được lưu trữ. Xem trang kiểm thử để có một số thí dụ.
Bảng 3. Tổng quan về các hoạt động của Các Dịch vụ Phổ dụng JSON
| Hoạt động | Thông số đầu vào | HTTP GET | HTTP POST MIME_TYPE application/x-www-form-urlencoded | HTTP POST MIME-TYPE text/plain, application/json | Đáp ứng |
|---|---|---|---|---|---|
| getDocumentByKey | id | id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi truy vấn | id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong thông báo | id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi truy vấn | tài liệu JSON (text/plain) |
| getXMLDocumentByKey | id | id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi truy vấn | id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong thông báo | id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi truy vấn | Biểu diễn JSONx của tài liệu (text/plain) |
| insert |
id (duy nhất) doc (tài liệu JSON) |
id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi
truy vấn doc: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi truy vấn |
id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong thông báo doc: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong thông báo |
id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi
truy vấn doc: Nội dung thông báo POST | Số đếm cập nhật (text/plain) |
| update |
id
doc (tài liệu JSON) |
id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi
truy vấn doc: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi truy vấn |
id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong thông báo doc: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong thông báo |
id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi
truy vấn doc: Nội dung thông báo POST | Số đếm cập nhật (text/plain) |
| delete | id | id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi truy vấn | id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong thông báo | id: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi truy vấn | Số đếm cập nhật (text/plain) |
| runXMLQuery |
query
(truy vấn XQuery hoặc đầu vào cho một XMLQUERY) | query: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong chuỗi truy vấn | query: Cặp tham số/giá trị được mã hoá qua URL trong thông báo | query: Nội dung thông báo POST | Tài liệu XML với các kết quả (text/xml) |
Bài viết này đã cung cấp cho bạn một giới thiệu nhập môn về Các Dịch vụ Phổ dụng JSON, gồm việc lập cấu hình, triển khai và kiểm thử Các Dịch vụ Phổ dụng JSON trên kho lưu trữ JSONx dựa trên cơ sở dữ liệu mẫu DB2.
Bài đầu tiên trong loạt bài này tập trung vào việc giới thiệu định dạng mới JSONx, cho phép lưu trữ JSON như là XML trong cơ sở dữ liệu pureXML DB2. Bài viết cũng bàn luận về một trường hợp sử dụng đối với JSON và phác thảo ra các lợi ích của việc sử dụng pureXML để lưu trữ JSON.
Bài tiếp theo của loạt bài này sẽ tập trung vào việc tạo ra tầng trình bày với các tiểu trình Open-Social dựa vào Các Dịch vụ Phổ dụng JSONx như là một nền phụ trợ.
| Mô tả | Tên | Kích thước | Phương thức tải |
|---|---|---|---|
| JSON Universal Services package | JSONUniversal Services.zip | 3692KB | HTTP |
Học tập
- Các Dịch vụ Phổ dụng dùng cho pureXML bằng cách sử dụng Các Dịch vụ
Web Dữ liệu (Susan Malaika và Christian Pichler, developerWorks,
8/2008): Nhận thông tin bổ sung về Các Dịch vụ Phổ dụng dùng cho
pureXML.
- Xây
dựng một ứng dụng pureXML và JSON, Phần 1: Lưu trữ và truy vấn JSON
với pureXML của DB2 (Nuno Job, Susan Malaika, và Michael Schenker;
developerWorks, 10/2009): Xem bài đầu tiên trong loạt bài này và bắt đầu
thu lợi ích từ việc lưu giữ lâu bền các đối tượng JSON để duy trì trạng
thái qua các phiên. Lưu trữ, quản lý, và truy vấn JSON bằng DB2 pureXML và
một ánh xạ JSON-thành-XML đơn giản. (Phần 1 của loạt bài ba
phần.)
- Xây
dựng một ứng dụng pureXML và JSON, Phần 3: Tạo các tiểu trình
OpenSocial dùng cho pureXML (Han Nguyen, Andy B Smith, và Mark D
Weitzel; developerWorks, 11/2009): Định nghĩa, triển khai, và thử nghiệm
các tiểu trình OpenSocial để tương tác với Các Dịch vụ Phổ dụng JSON.
(Phần 3 của loạt bài 3 phần.)
- IBM Data Studio: Bắt đầu với Các dịch vụ Web Dữ liệu (Michael L.
Pauser, developerWorks, 11/2007): Đọc một bài giới thiệu nhập môn rất chi
tiết và đơn giản về cách phát triển Dịch vụ Web Dữ liệu đầu tiên của bạn.
- "Các Khuôn dạng và
Dịch vụ Công nghiệp với pureXML": Hãy tải về nhiều thí dụ, miễn
phí! Mỗi thí dụ minh họa cách làm việc với Các Khuôn dạng Công nghiệp dựa
trên XML và pureXML. Các thí dụ cho thấy cách đăng ký một Lược đồ XML,
cách thực hiện việc xác thực các cá thể tài liệu XML, cách truy vấn dữ
liệu XML bằng cách sử dụng XQuery hoặc SQL/XML và nhiều hơn
nữa.
- Các dịch vụ Web Dữ liệu: Xây dựng Các dịch vụ Web, một cách mới để
truy cập máy chủ cơ sở dữ liệu IBM (Vijay Bommireddipalli,
developerWorks, 12/2007): Tạo và tùy biến một Dịch vụ Web Dữ liệu với nền
tảng lý thuyết hữu ích về Các dịch vụ Web Dữ liệu, bao gồm một tổng quan
kiến trúc về Các Dịch vụ Web Dữ liệu. Bài viết nhằm vào các khía cạnh khác
nhau của Các dịch vụ Web Dữ liệu, chẳng hạn như an ninh.
- Sử dụng các khuôn dạng dữ liệu chuẩn công nghiệp với WebSphere ESB và
pureXML của DB2 Version 9 (Mohab El-Hilaly, Andre Tost, và Alaa
Youssef; developerWorks, 6/2007): Tìm một kịch bản mà chỉ ra cách làm thế
nào sử dụng WebSphere Enterprise Service Bus và pureXML DB2 9 để có thể
giúp một công ty dược phẩm đáp ứng các nghĩa vụ pháp lý về trưng ra dữ
liệu tiêu chuẩn hóa về các sản phẩm của mình.
- Chứng
nhận XML của IBM: Tìm hiểu cách làm thế nào để bạn có thể trở
thành một Nhà phát triển được IBM chứng nhận về XML và công nghệ liên
quan.
- Thư
viện kỹ thuật XML: Xem vùng XML trên developerWorks để có nhiều
bài viết và mách nước về kỹ thuật, các hướng dẫn, tiêu chuẩn, và Sách đỏ
của IBM.
- Các sự kiện và phát tin kỹ thuật
trong developerWorks: Theo sát công nghệ trong các phiên
này.
- developerWorks podcasts: Nghe
các bài phỏng vấn và thảo luận thú vị đối với các nhà phát triển phần
mềm.
Lấy sản phẩm và công nghệ
- DB2 Express-C: Tải về miễn phí phiên bản cộng đồng của máy chủ dữ
liệu DB2 này.
-
Các phiên bản đánh giá sản phẩm
IBM: Tải về hoặc khám phá dùng thử trực tuyến trong
IBM SOA Sandbox và bắt tay thực hành các công cụ phát triển ứng
dụng và các sản phẩm phần giữa từ DB2®, Lotus®, Rational®,
Tivoli®, và WebSphere®.
Thảo luận
- Các
diễn đàn thảo luận vùng XML: Tham gia vào bất kỳ thảo luận nào
liên quan đến XML.
- developerWorks blogs: Xem các
blog này và tham gia vào cộng đồng
developerWorks.

Faton (Tony) Avdiu là một người khai thông kỹ thuật pureXML DB2 (Co-Op), đã tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Máy tính. Tony đang theo học bậc thạc sĩ về Hệ thống Thông tin tại Đại học Pace. Anh hiện đang làm việc cho IBM về các công nghệ lưu trữ XML trong DB2.

Susan Malaika là chuyên viên cao cấp trong IBM Information Management Group (một phần của nhóm phần mềm IBM). Bà tập trung nghiên cứu về XML, Web và cơ sở dữ liệu, là các chuẩn phát triển hỗ trợ dữ liệu cho các môi trường điều khiển tại diễn đần Global Grid. Thêm vào đó bà cũng làm việc như là người phát triển phần mềm của IBM, trước đó bà làm việc trong lĩnh việc phân tích dữ liệu, phát triển và thiết kế ứng dụng Internet. Bà cũng là đồng tác giả sách trên Web và xuất bản các bài báo về xử lý tương tác và XML. Bà là một thành viên của Học viện công nghệ IBM

Michael Schenker là một kỹ sư phần mềm làm việc tại phòng thí nghiệm thung lũng Silicon của IBM ở San Jose, California. Anh gia nhập vào IBM năm 2002 và làm việc trong nhóm phát triển công cụ cho máy chủ dữ liệu của IBM. Michael Schenker thành thạo trong việc tạo dịch vụ Web cho các máy chủ dữ liệu của IBM. Anh có bằng thạc sĩ về khoa học máy tính của trường đại học khoa học ứng dụng ở Leipzig, Đức