Sử dụng WebSphere Service Registry and Repository V8 và DataPower V5 để thực thi chính sách trung gian mức dịch vụ

Bài này giới thiệu cho bạn cách tạo ra một proxy web wevice trong WebSphere DataPower dùng cho một dịch vụ web được đăng ký và quản trị trong WebSphere Service Registry and Repository (Kho lưu trữ và Đăng ký dịch vụ WebSphere). Bài này cũng hướng dẫn bạn cách đính kèm một chính sách trung gian mức dịch vụ vào dịch vụ trong WebSphere Service Registry and Repository và sau đó thực thi chính sách đó trong DataPower.

Jason K. Yong, Chuyên gia thử nghiệm giải pháp, Nhóm phát triển WebSphere Service Registry and Repository, IBM

Jason Yong là chuyên gia kiểm thử trong nhóm Phát triển WebSphere Service Registry and Repository (Phát triển Kho lưu trữ và Đăng ký dịch vụ WebSphere). Anh gia nhập IBM sau khi tốt nghiệp vào năm 2001 và trở thành nhân viên kiểm thử về các sản phẩm WebSphere trước khi tham gia vào nhóm Phát triển WebSphere Service Registry and Repository vào năm 2009. Bạn có thể liên hệ với Jason tại jason_yong@uk.ibm.com.



Stephen Willoughby, Chuyên gia thử nghiệm giải pháp, Nhóm phát triển WebSphere Service Registry and Repository, IBM

Ảnh của Stephen WilloughbyStephen Willoughby là Chuyên gia thử nghiệm giải pháp trong nhóm Phát triển WebSphere Service Registry and Repository. Anh gia nhập IBM vào năm 2000 khi còn là sinh viên và sau đó làm cho IBM vào năm 2002 khi tốt nghiệp. Năm 2006, anh tham gia vào nhóm Phát triển WebSphere Service Registry and Repository và trở thành nhân viên kiểm thử trong nhóm suốt từ đó. Anh chuyên về tạo lại các kịch bản của khách hàng. Bạn có thể liên hệ với Stephen tại stephen.willoughby@uk.ibm.com.



03 04 2013

Giới thiệu

IBM® WebSphere® Service Registry and Repository - Kho lưu trữ và Đăng ký dịch vụ WebSphere của IBM (sau đây gọi tắt là WSRR) là một hệ thống dùng để lưu trữ, truy cập và quản lý siêu dữ liệu dịch vụ được dùng để lựa chọn, chạy, quản lý, quản trị và sử dụng lại các dịch vụ trong một SOA. Nói cách khác, đây là nơi bạn lưu trữ thông tin về các dịch vụ lưu trú trong các hệ thống của bạn hoặc trong các hệ thống của các tổ chức khác mà bạn đã sử dụng, lập kế hoạch để sử dụng hoặc cần hiểu rõ. Ví dụ, một ứng dụng có thể kiểm tra WSRR chỉ trước khi gọi một dịch vụ để xác định vị trí cá thể dịch vụ đáp ứng tốt nhất các yêu cầu chức năng và hiệu năng của nó.

WSRR cũng có thể đóng một vai trò trong các giai đoạn khác của vòng đời SOA. Nó bao gồm một thanh ghi để lưu trữ thông tin về các dịch vụ, chẳng hạn như các giao diện, các hoạt động và các tham số của các dịch vụ và một kho lưu trữ siêu dữ liệu để cung cấp một khung công tác mạnh mẽ, có thể mở rộng được để thích nghi với bản chất đa dạng về sử dụng dịch vụ. WSRR cũng cung cấp khả năng quản lý và quản trị để giúp bạn nhận được nhiều giá trị kinh doanh nhất từ SOA của mình.

Bạn cũng có thể sử dụng WSRR để biên soạn và lưu trữ các tài liệu chính sách và các phần đính kèm chính sách. Sau đó, bạn có thể tạo ra các tài liệu chính sách, đính kèm chúng vào các đối tượng đã lưu trữ trong WSRR và có các chính sách được thực thi vào thời gian chạy cho phù hợp với một điểm thực thi chính sách (PEP), chẳng hạn như một WebSphere DataPower. Tóm lại, WSRR là một thành phần thiết yếu của một SOA thành công.

WebSphere DataPower® Appliances - Các thiết bị DataPower của WebSphere (sau đây gọi tắt là DataPower) cho phép chuyển đổi XML ở tốc độ truyền dữ liệu. Phiên bản 5 của DataPower có thể đăng ký một dịch vụ đã lưu trong WSRR và tự động thực thi bất kỳ các chính sách nào có đính kèm với các đối tượng của dịch vụ đó.

Bài này tập trung vào chính sách trung gian mức dịch vụ (SLM), cho phép người sử dụng chỉ rõ một biểu thức, chẳng hạn như 500 thông báo mỗi giây và điều gì sẽ xảy ra khi biểu thức này đúng hay sai. Ví dụ, khi biểu thức đúng, bạn có thể muốn xếp hàng bất kỳ thông báo tiếp theo nào cho đến khi biểu thức không còn đúng nữa.

Sự tích hợp mới này giữa WSRR và DataPower là một công cụ mạnh để thực thi các thỏa thuận mức dịch vụ (SLA - service-level agreements) và các định nghĩa mức dịch vụ (SLD - ervice-level definitions). Một SLD là một tuyên bố của nhà cung cấp dịch vụ về những gì được cung cấp và một SLA là một thỏa thuận giữa một nhà cung cấp dịch vụ và một người tiêu dùng dịch vụ chỉ rõ người tiêu dùng được phép tiêu dùng những gì. Ví dụ, nếu một người tiêu dùng dịch vụ được phép thực hiện không quá 400 yêu cầu mỗi phút vào các ngày thứ Ba, với các yêu cầu vượt quá của họ sẽ bị loại bỏ, thì bạn có thể tạo một chính sách để nói lên điều đó và đính kèm chính sách đó vào SLA có liên quan trong WSRR để thi hành nó.

Bài này cung cấp một tập hợp các đối tượng ví dụ mẫu và hướng dẫn bạn cách nhập khẩu chúng vào WSRR sao cho chúng tạo nên tất cả các đối tượng được quản trị trong trạng thái chính xác cần thiết cho một chính sách đính kèm. Sau đó, bài này giới thiệu cho bạn cách tạo ra một proxy web service trong DataPower để đăng ký proxy đó với WSDL trong WSRR và do đó sẽ tự động thực thi bất kỳ chính sách nào có đính kèm với nó. Cuối cùng, bài này hướng dẫn bạn cách nạp một chính sách hiện có vào WSRR và đính kèm nó để cho DataPower có thể thực thi chính sách đó.

Các yêu cầu

  • Phiên bản 8.0 của WSRR (hoặc mới hơn) có chạy bảo mật.
  • Một lược tả cấu hình WSRR được triển khai và được kích hoạt như WSRR Governance Enablement Profile (GEP - Lược tả hỗ trợ quản trị WSRR).
  • WebSphere Business Space (Vùng nghiệp vụ WebSphere) được cài đặt và được cấu hình để làm việc với WSRR và các vùng dựa trên mỗi một trong bốn khuôn mẫu của WSRR.
  • WebSphere DataPower V5.0 (Phiên bản 5.0 DataPower WebSphere).
  • WSRR và DataPower được cấu hình để truyền thông an toàn, như được giải thích trong bài viết trên developerWorks Tích hợp Phiên bản 8 của WSRR với Phiên bản 5 của DataPower: Bảo vệ kết nối và cấu hình cơ bản.

Bạn có thể tải về một web service ví dụ mẫu ở cuối bài này. Ví dụ mẫu này được đóng gói là một tệp EAR (Enterprise ARchive) và phải được triển khai vào một cá thể WebSphere Application Server (Máy chủ ứng dụng WebSphere) đã chọn của bạn. Sau đó, bạn có thể truy cập vào một máy khách dựa trên web cho web service tại http://localhost:9080/jkhleClient/sampleEligibility_ServiceProxy/TestClient.jsp, ở đây localhost:9080 là tên máy chủ vật lý và số cổng thực tế của bạn. Máy khách này cho phép bạn thiết lập tất cả các tham số cần thiết để thực hiện đầy đủ chức năng này và được mô tả dưới đây.

Nhập khẩu các đối tượng vào WSRR

Để đơn giản, bài này không hướng dẫn bạn cách tạo ra các đối tượng cần thiết trong WSRR, nhưng thay vào đó nó cung cấp cho bạn một tệp .zip để nhập khẩu các đối tượng. Để biết thêm thông tin về chủ đề này, bao gồm cách tự mình tạo ra các đối tượng, hãy xem Hướng dẫn GEP trong trung tâm thông tin WSRR.

Nếu bạn không muôn làm theo hướng dẫn GEP...

Để nhập khẩu tệp zip, hãy chuyển hướng đến WSRR Web UI (Giao diện người dùng Web của WSRR), thường là, https://yourserver:9443/ServiceRegistry và chuyển đến phối cảnh Administrator (Quản trị viên) ở phía trên cùng bên phải. Trong Actions (Các hành động), chọn Import (Nhập khẩu), nhấn Browse (Duyệt) và chuyển hướng đến nơi bạn đã lưu tệp GeppedObjects.zip. Nhấn đúp chuột lên tệp đó rồi nhấn OK. Sau một lát, bạn sẽ được thông báo rằng bạn đã nhập khẩu thành công một đối tượng, nhưng thực sự bạn đã nhập khẩu tất cả các đối tượng được tạo ra trong hướng dẫn GEP.

Đối với tất cả mọi người...

Cho dù bạn đã nhập khẩu tệp GeppedObjects.zip hoặc tự mình làm theo hướng dẫn GEP, bạn cũng cần phải nhập khẩu tệp Policies.zip. Tệp này chứa ba chính sách được sử dụng trong bài này: chính sách RouteToRealEndpoint (Định tuyến đến điểm cuối thực sự), chính sách RejectAll (Loại bỏ tất cả) và chính sách Queueing (Xếp hàng). Để làm điều này, hãy làm theo các bước trong phần trên cho tệp Policies.zip.

Tạo một proxy web service

  1. Chuyển hướng đến DataPower Control Panel (Ô cửa sổ điều khiển DataPower) với tên miền của bạn, thường là https://<hostname>:9090 và nhấn vào biểu tượng Web Service Proxy.
  2. Trên trang mới, nhấn Add, nhập tên cho proxy mới của bạn, chẳng hạn là EligibilityServiceWSP và sau đó nhấn vào Create Web Service Proxy.
  3. Từ tab WSDL files, nhấn Add WSRR Subscription và nhập một tên cho thuê bao đó, chẳng hạn như tên tệp WSDL mà bạn sẽ đăng ký, trong trường hợp này là EligibilityService.wsdl.
  4. Giữ nguyên Subscription Object là WSDL Document. Nhập Object Name và Namespace dựa vào WSDL, dùng cho dịch vụ đủ điều kiện tương ứng là EligibilityService.wsdlhttp://jkhle.com/Eligibility_Service.
  5. Đối với máy chủ WSRR, chọn máy chủ mà bạn tạo ra trước đó từ trình đơn thả xuống.
  6. Thay đổi phương thức Synchronization (Đồng bộ hóa) thành Automatic (WSRR 7.5 or later) - Tự động (Phiên bản 7.5 của WSRR hoặc mới hơn) rồi nhấn Next:
    Tạo thuê bao WSDL
    Thêm một thuê bao WSDL
  7. Tạo một Local Endpoint Handler (Trình xử lý điểm cuối cục bộ). Nhấn chuột vào nút + ở cột bên trái và chọn HTTP Front Side Handler.
  8. Trong cửa sổ mới, nhập một tên cho trình xử lý đó, chẳng hạn là EligibilityServiceFSH và một số cổng chưa sử dụng và sau đó nhấn Apply, để trở về cửa sổ trước đó:
    Tạo một HTTP Front Side Handler
    Tạo một HTTP Front Side Handler
  9. Bây giờ sẽ chọn HTTP Front Side Handler vừa mới được tạo ra. Nhấn Add trong cột ngoài cùng bên phải của bảng rồi nhấn Next. Lưu lại cấu hình:
    Cấu hình máy chủ web proxy
    Cấu hình máy chủ web proxy

Hoàn thành các đối tượng quản trị và chính sách trong WSRR

Ở trên, bạn đã nhập khẩu ba chính sách vào WSRR: chính sách RouteToRealEndpoint, chính sách RejectAll và chính sách Queueing. Bây giờ bạn sẽ tạo ra một số đối tượng mới trong thanh ghi, quản trị chúng và đính kèm các chính sách đó vào các đối tượng mới và cũ.

Anonymous SLA

Một tính năng quan trọng của DataPower là khả năng của nó để thực thi các SLA được định nghĩa trong WSRR. Khi một thông báo đến DataPower nhưng DataPower không có một SLA liên quan hoặc đơn giản không tự nhận biết được SLA đó, DataPower tuân theo Anonymous SLA (SLA ẩn danh) cho dịch vụ đó. Trong ví dụ hiện tại, không có Anonymous SLA nào vì nó không được đưa vào trong Hướng dẫn GEP. Bước tiếp theo là tạo một Anonymous SLA và đính kèm chính sách RejectAll cho nó để ngăn cản những người tiêu dùng chạy dịch vụ khi không có sẵn một SLA hợp lệ để dùng.

  1. Để tạo ra một Anonymous SLA, hãy đăng nhập vào WSRR Business Space UI (Giao diện người dùng Vùng nghiệp vụ WSRR), thường là https://yourserver:9443/BusinessSpace và chuyển đến vùng Service Registry for Operations (Đăng ký dịch vụ cho các hoạt động) của bạn.
  2. Trên trang Overview trong Watch List, nhấn SLD -- Eligibility service (SLD -- Dịch vụ đủ điều kiện) để mở nó trong tiện ích Detail. Nhấn vào Pencil icon (biểu tượng Bút chì) ở góc trên cùng bên phải của tiện ích đó để chỉnh sửa SLD.
  3. Di chuyển đến dưới cùng của cửa sổ Edit (Chỉnh sửa) và trong Anonymous SLA, nhấn Add Service Level Agreement rồi nhấn Create.
  4. Trong cửa sổ Create, nhập Anonymous SLA -- Eligibility Service vào trường Name Property.
  5. Trong Agreed Endpoints, hãy nhấn Add Service Level Definition.
  6. Trong trường tên vừa mới được hiển thị, hãy bắt đầu nhập SLD -- Eligibility service và chọn nó ngay khi nó tự được đề xuất.
  7. Để đính kèm chính sách, trong Attached Policies, hãy nhấn Add Policy. Như ở trên, hãy bắt đầu nhập RejectAll và chọn nó.
  8. Nhấn Finish để tạo ra Anonymous SLA, rồi nhấn lại Finish để lưu SLD, hiện đang trỏ vào Anonymous SLA mới:
    Tạo SLA ẩn danh
    Tạo SLA ẩn danh
  9. Bây giờ Anonymous SLA của bạn đã sẵn sàng được dùng với chính sách kèm theo của nó, nhưng nó vẫn còn chưa ở trong trạng thái quản trị đúng. Trong tiện ích Detail, di chuyển đến phía dưới cùng và nhấn Anonymous SLA -- Eligibility Service để hiển thị các chi tiết của Anonymous SLA mới của bạn. Bạn có thể thấy rằng Anonymous SLA của bạn đã ở trạng thái SLA Identified.
  10. Chuyển tiếp SLA sang trạng thái SLA Requested: Nhấn Action => Request SLA, rồi nhấn OK.
  11. Phê duyệt SLA: Nhấn Action => Approve SLA request, rồi nhấn OK.
  12. Kích hoạt SLA: Nhấn Action => Activate SLA và sau đó nhấn OK. Trạng thái Governance bây giờ sẽ là SLA Active.

Chỉnh sửa SLD

Để cho DataPower biết sử dụng SLA nào cho một thông báo gửi đến, các thông báo phải có một Consumer ID và một Context ID. consumer ID là một người tiêu dùng cụ thể, chẳng hạn như một công ty hoặc có thể là một phòng người tiêu dùng dịch vụ nội bộ. context ID cho phép các thông báo khác nhau từ mỗi người tiêu dùng nhận được các mức dịch vụ khác nhau tùy thuộc vào người tiêu dùng là ai hay là gì. Ví dụ, dịch vụ tạo tài khoản có thể có hai SLA cho Eligibility Service (Dịch vụ đủ điều kiện). Một SLA, cho các khách hàng cao cấp của Dịch vụ tạo tài khoản và có một mức giá cao hơn, có thể bảo đảm một thời gian đáp ứng là 0,5 giây và lên đến 100 thông báo mỗi giây. Một SLA rẻ hơn cho khách hàng bình dân của Dịch vụ tạo tài khoản có thể chỉ bảo đảm thời gian đáp ứng là 5 giây và lên đến 500 thông báo mỗi giây.

SLD mô tả cách nên sử dụng một dịch vụ như thế nào. Đối với một dịch vụ web, nó tham khảo cổng và ràng buộc WSDL. SLD cũng có bất kỳ chính sách nào để áp dụng dịch vụ đó cho tất cả người tiêu dùng. Để sử dụng trong việc thực thi SLA, SLD là nơi chỉ rõ các vị trí của Consumer IDContext ID.

  1. Để thiết lập các vị trí này, vẫn ở trong WSRR Business Space UI và vùng Operations. Từ Watch List hãy chuyển hướng đến SLD của bạn (SLD - Eligibility service) và nhấn vào Pencil icon để chỉnh sửa.
  2. Mở rộng Additional Properties (Các thuộc tính bổ sung) và dán vào các giá trị được hiển thị trong bảng và hình dưới đây:
Bảng hiển thị thông tin Vị trí của mã định danh
Thuộc tínhGiá trịMô tả
Thông tin về Vị trí của mã định danh bối cảnhhttp://www.w3.org/TR/1999/REC-xpath-19991116(/*[local-name()='Envelope']/*[local-name()='Header']/*[local-name()='ContextIdentifier'])Giá trị này ra lệnh cho DataPower nhìn vào SOAP Header để tìm một thẻ tên là ContextIdentifier.
Thông tin về Vị trí của mã định danh người tiêu dùnghttp://www.w3.org/TR/1999/REC-xpath-19991116(/*[local-name()='Envelope']/*[local-name()='Header']/*[local-name()='ConsumerIdentifier'])Giá trị này ra lệnh cho DataPower nhìn vào SOAP Header để tìm một thẻ tên là ConsumerIdentifier.
Thông tin về vị trí của mã định danh bổ sung
Thêm thông tin về vị trí của mã định danh
  1. Nhấn Finish để lưu các giá trị thuộc tính mới. Để biết thêm thông tin về các giá trị có khả năng cho các vị trí này, hãy xem Định nghĩa mức dịch vụ trong trung tâm thông tin WSRR. Tập hợp các đối tượng mà bạn đã nạp vào từ tệp geppedObjects.zip (hoặc đã tự mình tạo ra bằng cách làm theo Hướng dẫn GEP) đã bao gồm một WSDL với URL điểm cuối là http://www.jkhle.com/jkhle/services/Eligibility. Rõ ràng đây không phải là điểm cuối, nơi bạn đã triển khai EAR ví dụ mẫu. Trong một kịch bản thực tế, bạn sẽ không bao giờ nạp WSDL sai, nên thay vì bạn tải WSDL chính xác ở đây và quản lý nó, bạn sẽ sử dụng chính sách định tuyến để làm cho DataPower định tuyến đến điểm cuối thực sự.
  2. Một chính sách gọi là RouteToRealEndpoint được nhập khẩu từ tệp Policies.zip. Nó sẽ thực hiện việc định tuyến nhưng cần chỉnh sửa nó để thêm URL của bạn. Trong tiện ích Search (Tìm kiếm), hãy chọn Policy Document (Tài liệu chính sách) thả xuống, nhấn vào Search và sau đó nhấn vào tệp RouteToRealEndpoint.xml để mở chính sách đó trong tiện ích Detail.
  3. Nhấn vào Pencil icon và trong ô cửa sổ Edit đã xuất hiện, sửa đổi điểm cuối để sử dụng máy chủ vật lý (host) và cổng HTTP của máy chủ (server), nơi mà bạn đã triển khai tệp EAR ví dụ mẫu. Nhấn Finish.
  4. Chính sách này bây giờ được chỉnh sửa xong, nhưng chính sách đó vẫn ở trạng thái Identified (đã nhận ra). Để hoạt động, nó phải ở trạng thái Approved (đã phê duyệt). Chuyển chính sách này sang trạng thái Specification Review (Xem lại đặc tả): Trong tiện ích Detail, nhấn Action => Propose Specification và sau đó nhấn OK.
  5. Phê duyệt Chính sách: nhấn Action => Approve Specification. Bây giờ chính sách này ở trạng thái Approved và đã sẵn sàng để được gắn vào SLD.
  6. Ở dưới cùng của tiện ích Detail, nhấn vào chính sách RouteToRealEndpoint trong Policy Expressions (Các biểu thức chính sách). Sau đó, trong Actions, nhấn vào Manage Policy Attachments.
  7. Trong ô cửa sổ đã mở, nhấn Attach to Specific Items (Đính kèm các mục cụ thể) và sau đó bắt đầu nhập SLD -- Eligibility service vào hộp Name và chọn nó khi nó tự được đưa ra. Hộp thoại sẽ giống như hình bên dưới.
    Đính kèm một chính sách trong hộp thoại Manage Policy Attachment
    Đính kèm một chính sách trong hộp thoại Manage Policy Attachment
  8. Nhấn Finish để lưu giữ lâu dài các thay đổi của bạn.

Chỉnh sửa SLA

Bây giờ bạn cần chỉnh sửa SLA mà bạn nhập khẩu từ tệp .zip hoặc đã tạo ra như là một phần của hướng dẫn GEP, để thêm Context Identifier (mã định danh bối cảnh) và đính kèm Queueing Policy (Chính sách xếp hàng):

  1. Trong Watch List, hãy nhấn SLA -- Account creation consumption of eligibility service (SLA – Sự tiêu dùng dịch vụ đủ điều kiện về tạo tài khoản) và sau đó nhấn vào Pencil icon ở góc trên cùng bên phải của tiện ích Detail.
  2. Nhập Gold làm giá trị cho Context Identifier và sau đó di chuyển xuống dưới và trong Attached Policies, nhấn Add Policy (Thêm chính sách).
  3. Bắt đầu nhập Queueing Policy và chọn nó khi nó tự được đưa ra. Nhấn Finish.
  4. Bây giờ bạn đã hoàn thành việc sửa đổi các đối tượng trong WSRR. DataPower đã nhận được các thông báo về những thay đổi mà bạn đã thực hiện và năm phút sau việc thay đổi cuối cùng, DataPower sẽ cập nhật proxy web service, bạn có thể thấy proxy này trong bản ghi của tên miền mặc định, như hình dưới đây. Để xem bản ghi này, bạn phải có quyền truy cập vào tên miền mặc định và có một Event Subscription (Thuê bao sự kiện) được định nghĩa cho Log Target (Đích bản ghi nhật ký) của bạn với một Event Category (Thể loại sự kiện) là wsrr và một Minimum Event Priority (Mức ưu tiên sự kiện tối thiểu) để sửa lỗi (debug). Hoặc bạn có thể chờ năm phút hoặc nếu bạn biết cách làm thế nào, bạn có thể thực hiện thủ công việc Đồng bộ hóa (Synchronize) để nhận được các chính sách mới.
    Ghi nhật ký thông báo từ WSRR trong DataPower
    Ghi nhật ký thông báo từ WSRR trong DataPower

Kiểm tra lại các chính sách của bạn

Một tệp EAR được cung cấp theo bài này có một phiên bản của dịch vụ Eligibility (Đủ điều kiện) và một máy khách web cho dịch vụ đó. Máy khách web cho phép bạn thiết lập Context Identifier, Consumer Identifier và cái gọi là Endpoint, sao cho bạn có thể nhằm vào nó để gọi dịch vụ Eligibility thông qua proxy dịch vụ web mà bạn đã tạo ra trong DataPower và máy khách này còn phụ thuộc vào các chính sách mà bạn đã đính kèm trong WSRR.

  1. Giả sử rằng bạn đã triển khai tệp EligibilityService.ear, như đã nói trong phần Requirements ở trên, hãy chuyển hướng đến máy khách thử nghiệm tại http://<host>:<port>/jkhleClient/sampleEligibility_ServiceProxy/TestClient.jsp ở đây hostport là máy chủ vật lý và cổng đúng cho máy chủ ở đó bạn đã triển khai tệp EAR. Máy khách là tự giải thích và đi kèm với các giá trị mặc định cho tất cả các tham số.
  2. Bạn phải thay đổi giá trị điểm cuối để trỏ đến proxy dịch vụ web mà bạn đã tạo ra ở trên trong DataPower. Bây giờ bạn đã sẵn sàng để gửi các thông báo.
    Máy khách Web cho dịch vụ Eligibility
    Máy khách Web cho dịch vụ Eligibility
  3. Với các giá trị mặc định, bạn sẽ thấy rằng các thông báo được gửi đi thành công (ít nhất là năm thông báo đầu tiên trong một phút). Nếu bạn thay đổi Context Identifier sang Silver (Bạc) hoặc Bronze (Đồng), bạn sẽ thấy các thông báo bị loại bỏ, vì không có sẵn SLA nào để dùng và Anonymous SLA đã đính kèm chính sách RejectAll.

Bây giờ bạn có thể sử dụng những điều bạn đã học để tạo ra các SLA và các chính sách riêng của mình với Silver hoặc Bronze. Hãy nhớ rằng các SLA của bạn phải ở trạng thái Active và các chính sách của bạn phải ở trạng thái Approved (Đã phê duyệt) để có thể thực hiện được với chúng.

Kết luận

Trong bài này, bạn đã nhập khẩu các đối tượng ví dụ mẫu vào WSRR và đã tạo ra một proxy dịch vụ web trong DataPower. Sau đó, bạn đã đăng ký WSDL đã lưu trong WSRR và điều này đã làm cho DataPower tự động thực thi các chính sách có đính kèm với dịch vụ đó. Sau đó, bạn đã nạp các chính sách vào WSRR và đã đính kèm chúng vào các điểm khác nhau để DataPower thực thi. Việc đăng ký thuê bao tự động đã làm cho DataPower thực thi chúng mà không cần thêm bất kỳ thao tác nào.

Chức năng mạnh mẽ này cho phép bạn sử dụng WSRR để biên soạn và đính kèm các chính sách vào các dịch vụ trực tiếp từ WSRR Business Space UI (Giao diện người dùng của Vùng nghiệp vụ WSRR), cung cấp cho doanh nghiệp của bạn khả năng kiểm soát hiệu quả và năng động các dịch vụ của mình. Ngoài ra, SLA ẩn danh cho phép bạn ngăn chặn việc sử dụng trái phép các dịch vụ hoặc hạn chế nó đến một mức độ giảm đáng kể, sao cho nó không thể ảnh hưởng đến những người tiêu dùng dịch vụ với các thỏa thuận rõ ràng đang sử dụng.


Các tải về

Mô tảTênKích thước
Code sampleEligibilityService.zip50 KB
Code sampleGeppedObjects.zip33 KB
Code samplePolicies.zip5 KB

Tài nguyên

  • Tài nguyên DataPower WebSphere
    • Trung tâm thông tin của Phiên bản 5 của DataPower WebSphere
      Một công thông tin Web duy nhất đến tất cả tài liệu WebSphere DataPower, với thông tin khái niệm, nhiệm vụ và thông tin tham khảo về cài đặt, cấu hình và sử dụng WebSphere Appliances (Các thiết bị WebSphere) khác nhau.
    • Trang tài nguyên WebSphere DataPower developer (Nhà phát triển DataPower WebSphere)
      Tài nguyên kỹ thuật để giúp bạn sử dụng WebSphere DataPower SOA Appliances (Các thiết bị SOA DataPower WebSphere) để đơn giản hóa, bảo vệ và đẩy nhanh các việc triển khai XML và các dịch vụ Web trong một SOA.
    • Trang sản phẩm WebSphere DataPower
      Các mô tả sản phẩm, tin tức sản phẩm, thông tin đào tạo, thông tin hỗ trợ và nhiều hơn nữa cho tất cả DataPower Appliances.
    • Thư viện sản phẩm WebSphere DataPower
      Các thông báo sản phẩm, các nghiên cứu sâu, các trang trắng và nhiều hơn nữa.
    • Hỗ trợ WebSphere DataPower
      Một cơ sở dữ liệu có khả năng tìm kiếm các vấn đề hỗ trợ và các giải pháp của chúng, cộng với các bản tải về, các bản sửa lỗi và dò vết vấn đề.
    • Diễn đàn WebSphere DataPower
      Nhận các câu trả lời cho các câu hỏi kỹ thuật của bạn và chia sẻ kinh nghiệm của bạn với những người sử dụng WebSphere DataPower khác.
    • Sổ tay WebSphere DataPower Appliances
      Cuốn sách bán lẻ này giới thiệu cho bạn cách sử dụng DataPower Appliances theo các quan điểm mạng, bảo mật và ESB. Cuốn sách này mô tả việc cài đặt, cấu hình, quản lý, theo dõi, xây dựng, triển khai, DataPower như một thiết bị mạng và các dịch vụ DataPower, đặc biệt là "ba vấn đề lớn" là tường lửa XML, proxy dịch vụ Web và các cổng kết nối đa giao thức.
    • Sách Đỏ của IBM: WebSphere DataPower Appliances, Phần I: Tổng quan và bắt đầu
      Các thiết bị SOA DataPower là các thiết bị mạng dễ triển khai, được xây dựng cho một mục đích nhất định để đơn giản hóa, bảo vệ và đẩy nhanh các việc triển khai XML và các dịch vụ Web của bạn trong khi mở rộng cơ sở hạ tầng SOA của bạn. Cuốn sách Đỏ của IBM này mô tả kiến trúc, các trường hợp sử dụng, các kịch bản triển khai và các chi tiết thực hiện của DataPower, cũng như các hướng dẫn thực hành tốt nhất cho kiến trúc hướng thông báo SOA trong một môi trường ESB sản xuất.
    • Sách Đỏ của IBM: IBM WebSphere DataPower SOA Appliances, Phần II: Xác thực và ủy quyền
      Cuốn sách Đỏ của IBM này gồm các chủ đề về xác thực và ủy quyền DataPower như sau: các khái niệm cơ bản, việc tạo các chính sách, sử dụng Tivoli Access Manager và sử dụng các thư mục LDAP.
    • Sách Đỏ của IBM: IBM WebSphere DataPower SOA Appliances, Phần III: Hướng dẫn về bảo mật XML
      Cuốn sách Đỏ của IBM này mô tả cách sử dụng một thiết bị DataPower để bảo vệ các dịch vụ web đến trong một môi trường SOA, cách tích hợp thiết bị DataPower của bạn với WebSphere Message Broker (Nhà môi giới thông báo WebSphere) và cách bảo vệ để chống lại các cuộc tấn công bảo mật bằng việc thực hiện Từ chối dịch vụ XML (XDoS) được cung cấp bởi các thiết bị DataPower.
    • Sách Đỏ của IBM: IBM WebSphere DataPower SOA Appliances, Phần IV: Quản lý và quản trị
      Cuốn sách Đỏ của IBM này mô tả cách tích hợp một thiết bị DataPower với các sản phẩm khác như WebSphere Registry và Repository, IBM Tivoli Composite Application Manager for SOA (Giám đốc ứng dụng hỗn hợp Tivoli của IBM cho SOA) và Tivoli Composite Application Manager System Edition (Ấn bản hệ thống Tivoli Composite Application Manager).
  • Tài nguyên WebSphere Service Registry and Repository
  • Tài nguyên WebSphere
    • Tài nguyên của nhà phát triển WebSphere trên developerWorks
      Thông tin và tài nguyên kỹ thuật dành cho các nhà phát triển, những người sử dụng sản phẩm WebSphere. WebSphere trên developerWorks cung cấp các bản tải sản phẩm, thông tin hướng dẫn, tài nguyên hỗ trợ và một thư viện kỹ thuật miễn phí với hơn 2000 bài viết kỹ thuật, các hướng dẫn, các cách thực hành tốt nhất, các sách Đỏ của IBM và các hướng dẫn sử dụng sản phẩm trực tuyến.
    • Tài nguyên của nhà phát triển tích hợp ứng dụng WebSphere trên developerWorks
      Các bài hương dẫn, các bản tải về, các hướng dẫn, kiến thức, thông tin sản phẩm và các tài nguyên khác để giúp bạn xây dựng các giải pháp tích hợp ứng dụng và tích hợp nghiệp vụ WebSphere.
    • Các bản tải về dùng thử WebSphere phổ biến nhất
      Các bản tải về dùng thử miễn phí cho các sản phẩm WebSphere chính.
    • Các diễn đàn WebSphere
      Các diễn đàn dành riêng cho sản phẩm, nơi bạn có thể nhận được câu trả lời cho các câu hỏi kỹ thuật của bạn và chia sẻ chuyên môn của bạn với những người dùng WebSphere khác.
    • Các trình diễn theo yêu cầu WebSphere
      Tải về và xem các trình diễn tự chạy và tìm hiểu xem các sản phẩm và công nghệ WebSphere có thể giúp công ty của bạn đáp ứng với môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng và ngày càng phức tạp như thế nào.
    • Các bài viết liên quan đến WebSphere trên developerWorks
      Hơn 3000 bài viết được các chuyên gia thực hành và các chuyên gia tư vấn hàng đầu trong và ngoài IBM chỉnh sửa và phân loại về công nghệ WebSphere và công nghệ có liên quan. Hãy tìm kiếm những gì bạn cần.
    • Bản tin hàng tuần về WebSphere trên developerWorks
      Bản tin trên developerWorks cung cấp cho bạn các bài viết và thông tin mới nhất về những chủ đề mà bạn quan tâm. Ngoài WebSphere, bạn có thể chọn các chủ đề Java, Linux, Nguồn mở, Rational, SOA, dịch vụ Web và các chủ đề khác. Hãy đặt mua ngay bây giờ và lên kế hoạch gửi thư tùy chỉnh của bạn.
    • Các cuốn sách có liên quan đến WebSphere của IBM Press
      Việc đặt hàng trực tuyến thuận tiện thông qua Barnes & Noble.
    • Các sự kiện liên quan đến WebSphere
      Các hội nghị, các triển lãm thương mại, các Webcast và các sự kiện quan tâm khác trên thế giới dành cho các nhà phát triển WebSphere.
  • Tài nguyên developerWorks
    • Các bản tải về dùng thử cho các sản phẩm phần mềm của IBM
      Các bản tải về dùng thử miễn phí cho các sản phẩm IBM® DB2®, Lotus®, Rational®, Tivoli® và WebSphere®.
    • Tài nguyên của nhà phát triển về quản lý quy trình nghiệp vụ trên developerWorks
      Các bài viết hướng dẫn, các bản tải về, các hướng dẫn, kiến thức, thông tin sản phẩm và các tài nguyên khác của BPM (Quản lý quy trình nghiệp vụ) để giúp bạn mô hình hóa, lắp ráp, triển khai và quản lý các quy trình nghiệp vụ.
    • Các blog developerWorks
      Tham gia một cuộc trò chuyện với những người sử dụng và các tác giả và các biên tập viên và các nhà phát triển của IBM trên developerWorks.
    • Các cuộc họp công nghệ trên developerWorks
      Các phiên kỹ thuật miễn phí do các chuyên gia của IBM thực hiện để tăng nhanh đường cong học tập của bạn và giúp bạn thành công trong các dự án phần mềm đầy thử thách của mình. Các phiên kỹ thuật này trải rộng từ các cuộc họp công nghệ ảo trong khoảng một giờ đến nửa ngày và các phiên trực tiếp cả ngày ở các thành phố trên toàn thế giới.
    • Podcasts trên developerWorks
      Nghe các cuộc phỏng vấn và các cuộc thảo luận thú vị và khác lạ với các nhà đổi mới phần mềm.
    • developerWorks trên Twitter
      Xem các thông báo và các URL Twitter gần đây.
    • IBM Education Assistant (Trợ giáo đào tạo của IBM)
      Một bộ sưu tập các mô đun giáo dục đa phương tiện sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các sản phẩm phần mềm của IBM và sử dụng chúng hiệu quả hơn để đáp ứng các yêu cầu kinh doanh của bạn.

Bình luận

developerWorks: Đăng nhập

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).


Bạn cần một ID của IBM?
Bạn quên định danh?


Bạn quên mật khẩu?
Đổi mật khẩu

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Ở lần bạn đăng nhập đầu tiên vào trang developerWorks, một hồ sơ cá nhân của bạn được tạo ra. Thông tin trong bản hồ sơ này (tên bạn, nước/vùng lãnh thổ, và tên cơ quan) sẽ được trưng ra cho mọi người và sẽ đi cùng các nội dung mà bạn đăng, trừ khi bạn chọn việc ẩn tên cơ quan của bạn. Bạn có thể cập nhật tài khoản trên trang IBM bất cứ khi nào.

Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.

Chọn tên hiển thị của bạn



Lần đầu tiên bạn đăng nhập vào trang developerWorks, một bản trích ngang được tạo ra cho bạn, bạn cần phải chọn một tên để hiển thị. Tên hiển thị của bạn sẽ đi kèm theo các nội dung mà bạn đăng tải trên developerWorks.

Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự. Tên xuất hiện của bạn phải là duy nhất trên trang Cộng đồng developerWorks và vì lí do an ninh nó không phải là địa chỉ email của bạn.

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).

(Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự)

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.


static.content.url=http://www.ibm.com/developerworks/js/artrating/
SITE_ID=70
Zone=SOA và dịch vụ Web
ArticleID=863617
ArticleTitle=Sử dụng WebSphere Service Registry and Repository V8 và DataPower V5 để thực thi chính sách trung gian mức dịch vụ
publish-date=04032013