Báo cáo tùy chỉnh sử dụng liên kết các mối quan hệ

Sử dụng Rational Reporting dành cho Development Intelligence hay phần mềm Rational Insight để tạo báo cáo dựa trên các mối quan hệ

Nếu bạn đã từng quen với các giải pháp Rational dành cho Collaborative Lifecycle Management (CLM), thì có hai ứng dụng dựa trên IBM® Cognos® Business Intelligence có thể giúp bạn tạo ra các báo cáo: IBM® Rational® Reporting cho Development Intelligence và IBM Rational Insight. Bài viết này sẽ đi chi tiết về cơ chế linh hoạt để sử dụng trong việc tạo ra các mẫu báo cáo dựa trên các liên kết mối quan hệ giữa các mục công việc

Mark Prout, Chuyên gia kỹ thuật IBM Rational, IBM China

Ảnh của Mark ProutMark là thành viên của đội presale kỹ thuật của IBM Rational. Ông chuyên về các sản phẩm dựa trên công nghệ Jazz và các số liệu vận chuyển, phân tích.



08 10 2013

Điều kiện tiên quyết

  • Kỹ thuật này đòi hỏi bạn phải có một ví dụ hoạt động của các giải pháp Rational cho Collaborative Application Lifecycle (CLM), với ít nhất là nhóm máy chủ Jazz ™ và các ứng dụng thay đổi và cấu hình (CCM).
  • Bạn cũng cần một thể hiện hoạt động của một trong hai công cụ IBM® Rational® Reporting cho Development Intelligence hay Rational® Insight được cấu hình để làm việc với máy chủ CLM và các kho dữ liệu thích hợp.
  • Cuối cùng, đảm bảo rằng các mục công việc đã được lưu thành công và việc cập nhật kho dữ liệu được hoàn thành.

Tổng quan về kỹ thuật

Trong gói mô hình dữ liệu dùng để báo cáo (Reporting Data Model) (kho dữ liệu - data warehouse) bao gồm các giải pháp Rational cho các ứng dụng Collaborative Lifecycle Management (CLM) (xem Tài nguyên để biết thêm thông tin), có nhiều thư mục con cho thư mục Request Area trong nguồn dữ liệu hoạt động (Operational Data Source - ODS):

  • Đòi hỏi các yêu cầu quan hệ (Related Requests)
  • Đòi hỏi các yêu cầu quan hệ (bởi các mối quan hệ - Relational Link)
  • Đòi hỏi các mối quan hệ (Relational Link)

Bạn có thể sử dụng chúng để thăm dò các mục công việc, dựa trên các mối quan hệ của họ với các mục công việc khác. Hình 1 cho thấy vị trí của mỗi vùng trong gói Rational CLM Reporting mặc định.

Hình 1. Vị trí của mục công việc liên kết các vùng trong gói CLM Reporting
3 thư mục trích dẫn được đánh dấu theo vùng được yêu cầu

Cơ chế linh hoạt nhất được cung cấp bởi tùy chọn Request Relational Link, đây chính là chủ đề của bài này.

Hình 2 đại diện cho liên kết một mục công việc. Mỗi liên kết có một Link Type Identifier (Định danh loại liên kết) được dùng để xác định mối quan hệ giữa đầu (head) và đuôi (tail) của các mục công việc.

Hình 2. Sơ đồ liên kết các mục công việc nội bộ
Một liên kết hạng mục công trình có đầu, đuôi và loại

Hình 3 hiển thị liên kết cha-con giữ mục 23 (mục cha) và mục 45 (mục con).

Hình 3. Ví dụ về liên kết cha-con
Mục cha là Head, mục con là Tail

Bảng 1 liệt kê các loại liên kết của mục công việc được ghi nhận và các định danh loại công việc được sử dụng.

Bảng 1. Các loại liên kết và các định danh
Các loại liên kếtĐịnh danh
com.ibm.workitem.linktype.blocksworkitem Blocks (khối)
com.ibm.workitem.linktype.duplicateworkitem Duplicate (bản sao), duplicated by (bản sao bởi)
com.ibm.workitem.linktype.parentworkitem Parent (cha), child (con)
com.ibm.workitem.linktype.relatedworkitem Related (quan hệ với)
com.ibm.workitem.linktype.resolvesworkitem Resolved by (giải quyết bởi)
com.ibm.workitem.linktype.tracksworkitem Contributes to (phân phối đến)
com.ibm.workitem.linktype.trackedworkitem Tracks (theo dõi)

Các đại diện của liên kết được lưu trữ trong kho dữ liệu (data warehouse) được thể hiện thông qua các mục dữ liệu bên trong đối tượng truy vấn Request Relational Link (ODS > Request Area > Request Relational Link). Điều này cho phép tạo ra các truy vấn yêu cầu thông tin liên kết của mục công việc. Với mỗi loại liên kết này, bạn có thể lấy được các thông tin từ Bảng 2 thông qua các mục truy vấn chứa trong đối tượng truy vấn.

Bảng 2. Các mục truy vấn và mô tả
Mục truy vấnMô tả
Request Relation ID Định danh bên trong kho dữ liệu cho liên kết mục công việc này
External Key2 Jazz URI của liên kết
Is Deleted Cờ biểu thị xem liên kết đã được xóa hay chưa: 0 = chưa xóa, 1 = đã xóa
Name Định danh loại liên kết Jazz cho liên kết
Request1 ID Định danh đặc trưng của kho dữ liệu cho mục công việc tại đầu của liên kết
Request2 ID Định danh đặc trưng của kho dữ liệu cho mục công việc tại đuôi của liên kết
URL URL đến đối tượng liên kết Jazz

Những mục truy vấn được in đậm là cần thiết trong việc liên kết các mục công việc liên quan lại với nhau và thông tin đặc trưng của chúng. Các mục công việc đầuđuôi đặc trưng bằng cách sử dụng các định danh kho dữ liệu thống nhất. Đây là những khác biệt so với các định danh mục công việc Jazz.

Hình 4 hiển thị ví dụ về khoản mục công việc và mối quan hệ liên kết của chúng.

Hình 4. Một ví dụ về hệ thống phân cấp mục công việc
Sơ đồ, mối quan hệ giữa hạng mục cha và con

Chẳng hạn đối với khối dữ liệu này, đối tượng truy vấn Request, được chỉ định bởi R sau đây (ODS > Request Area > Request), cung cấp các dữ liệu quan trọng thể hiện trong Hình 5, nơi mà Request ID là định danh đặc trưng của kho dữ liệu cho mục công việc, và External Key1 chính là mã nhận dạng của khoản mục công việc CLM.

Hình 5. Yêu cầu đối tượng truy vấn cho thấy các hạng mục công việc với các liên kết quan hệ
Danh sách các cột Request ID và External Key1

Đối tượng truy vấn Request Relational Link, được hiển thị là RRL sau đây (ODS > Request Area > Request Relational Link), cung cấp dữ liệu được thể hiện trong Hình 6.

Hình 6. Đối tượng truy vấn Request Relational Link hiển thị tất cả liên kết hạng mục công việc đang tồn tại
Liên kết quan hệ được yêu cầu có ID của head và tail

Bằng cách sử dụng phép Nối (Join), chúng ta có thể tìm được thông tin của mục công việc cha (với Join Link là RRL.Request2 ID đến R.Request ID). Lệnh Join tiếp theo kết nối thông tin của khoản mục công việc con tới kết quả truy vấn (với Join Link là RRL.Request 1 ID tới R.Request ID). Điều này được thể hiện trong Hình 7.

Hình 7. Sử dụng phép nối (Join) để tạo ra kết quả truy vấn của mục công việc cha-con
Yêu cầu nối, các vùng liên kết mối quan hệ yêu cầu

Tệp nén trong mục Tải về của bài viết này chứa các báo cáo mẫu chi tiết về những kịch bản này. Những báo cáo cũng chỉ ra làm thế nào bạn có thể thông báo nhiều hơn một mức độ của quan hệ bằng việc sử dụng hệ thống phân cấp giữa các kiểu mục công việc của Epic, Story, và Task (bên trong mẫu quy trình Scrum).


Xây dựng một báo cáo kết hợp các mục công việc có quan hệ cha và con

Phần này hướng dẫn bạn làm thế nào để tạo ra một báo cáo mà hiển thị một mức độ của mối quan hệ cha con thay cho các mục công việc. Để giúp xác định các hoạt động nói (Join) cần thiết, công cụ tạo báo cáo thường dùng là IBM® Cognos® Report Studio. Tất cả dữ liệu sử dụng được đăt trong phần Operational Data Store > Request Area của gói CLM.

Bước 1. Tạo một truy vấn trả về danh sách của tất cả mục công việc

  1. Từ đối tượng truy vấn yêu cầu, thêm các mục sau đây vào câu truy vấn:
    • Request ID
    • External Key1
    • Name
  2. Đặt tên truy vấn này là AllWorkItems.

Bước 2. Tạo truy vấn để lấy các liên kết cha

  1. Tạo một truy vấn mới.
  2. Từ đối tượng truy vấn Request Relational Link, thêm các mục sau đây vào câu truy vấn:
    • Request1 ID
    • Request2 ID
    • Name
  3. 3. Xác định rõ một bộ lọc chi tiết để giới hạn những bộ dữ liệu được trả về tới những liên kết duy nhất của loại mục công việc cha con. Câu lệnh được định nghĩa tương tự như sau:
    Business View.Request
    Relational Link
    .Name='com.ibm.team.workitem.linktype.parentworkitem'
  4. Đổi tên truy vấn ParentLinks.

Bước 3. Sử dụng phép nối (Join) để tạo một truy vấn với thông tin mục công việc cha

  1. Định nghĩa một phép nối với những truy vấn hợp thành: AllWorkItems và ParentLinks. Chắc chắn rằng định nghĩa liên kết giữa AllWorkItems > Request IDParentLinks > Request2 ID.
  2. Định nghĩa truy vấn đầu ra của phép nối bao gồm các mục dữ liệu sau từ các truy vấn hợp thành:
    • AllWorkItems > External Key 1
    • AllWorkItems > Name
    • ParentLinks > Request1 ID
  3. Để giúp phân biệt mục đích của mỗi mục dữ liệu này, hãy đổi tên như sau
    • AllWorkItems > External Key 1 thành Parent work item ID
    • AllWorkItems > Name thành Parent work item Summary
    • ParentLinks > Request1 ID thành Child work item Request ID
  4. Đổi tên truy vấn đầu ra của phép nối thành Parent WI Detail + Child Ref ID.

Bước 4. Nối các chi tiết mục công việc cha và con

  1. Định nghĩa một phép nối mới với các truy vấn hợp thành: AllWorkItems và Parent WI Detail + Child Ref ID (WI đại diện cho mục công việc). Chắc chắn rằng định nghĩa liên kết giữa AllWorkItems > Request IDParent WI Detail + Child Ref ID > Child Work Item Request ID.
  2. Định nghĩa truy vấn đầu ra của phép nối bao gồm các mục dữ liệu sau từ truy vấn hợp thành:
    • Parent WI Detail + Child Ref ID > Parent Work Item ID
    • Parent WI Detail + Child Ref ID > Parent Work Item Summary
    • AllWorkItems > External Key 1
    • AllWorkItems > Name
  3. Đổi tên các mục dữ liệu sau như đã biểu thị:
    • AllWorkItems > External Key 1 thành Child Work Item ID
    • AllWorkItems > Name thành Child Work Item Summary
  4. Cấu trúc truy vấn cuối cùng được hiển thị trong vùng làm việc Query Explorer sẽ tương tự như Hình 8.
Hình 8. Tất cả truy vấn và phép nối được định nghĩa
Hai phép nối để tạo tập kết quả cha-con

Bước 5. Tạo một trang báo cáo

  1. Ở trang báo cáo (Report), thêm một đối tượng danh sách (List).
  2. Chỉnh sửa dữ liệu > thuộc tính danh sách truy vấn được liên kết với truy vấn chi tiết WI của cha và con.
  3. Thêm các mục dữ liệu từ truy vấn chi tiết WI của cha và con đến đối tượng danh sách trong thứ tự dưới đây:
    1. Parent Work Item ID
    2. Parent Work Item Summary
    3. Child Work Item ID
    4. Child Work Item Summary
  4. Nhóm các nội dung của cột Parent Work Item ID.
  5. Nhóm các nội dung của cột Parent Work Item Summary.

Chạy báo cáo ngăn chặn kho dữ liệu cư trú từ ngân hàng JKE sẽ xuất ra kết quả tương tự như Hình 9.

Hình 9. Báo cáo đầu ra cho thấy danh sách mục công việc cha và con
Ví dụ về báo cáo đầu ra được sinh ra

Dựa trên ví dụ này, bạn có thể mở rộng các bước thông qua các phép nối cộng để cung cấp kết quả truy vấn kết hợp với các bậc bổ sung của mối quan hệ mục công việc. Bạn cần biết số bậc phương cấp mà bạn muốn báo cáo và định nghĩa cấu trúc truy vấn của báo cáo. Không có một cơ chế đạt được điều này một cách đệ quy.


Tải về

Mô tảTênKích thước
Useful example reportsUseful-Example-Reports.zip9KB

Tài nguyên

Học tập

Lấy sản phẩm và công nghệ

Thảo luận

Bình luận

developerWorks: Đăng nhập

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).


Bạn cần một ID của IBM?
Bạn quên định danh?


Bạn quên mật khẩu?
Đổi mật khẩu

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Ở lần bạn đăng nhập đầu tiên vào trang developerWorks, một hồ sơ cá nhân của bạn được tạo ra. Thông tin trong bản hồ sơ này (tên bạn, nước/vùng lãnh thổ, và tên cơ quan) sẽ được trưng ra cho mọi người và sẽ đi cùng các nội dung mà bạn đăng, trừ khi bạn chọn việc ẩn tên cơ quan của bạn. Bạn có thể cập nhật tài khoản trên trang IBM bất cứ khi nào.

Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.

Chọn tên hiển thị của bạn



Lần đầu tiên bạn đăng nhập vào trang developerWorks, một bản trích ngang được tạo ra cho bạn, bạn cần phải chọn một tên để hiển thị. Tên hiển thị của bạn sẽ đi kèm theo các nội dung mà bạn đăng tải trên developerWorks.

Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự. Tên xuất hiện của bạn phải là duy nhất trên trang Cộng đồng developerWorks và vì lí do an ninh nó không phải là địa chỉ email của bạn.

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).

(Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự)

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.


static.content.url=http://www.ibm.com/developerworks/js/artrating/
SITE_ID=70
Zone=Rational
ArticleID=947647
ArticleTitle=Báo cáo tùy chỉnh sử dụng liên kết các mối quan hệ
publish-date=10082013