Trong Phần 1 của bài giới thiệu này về xây dựng các ứng dụng Java có khả năng mở rộng với Máy ứng dụng (App Engine) cho Java, bạn đã tìm hiểu bộ công cụ Eclipse và cơ sở hạ tầng của nền tảng điện toán đám mây của Google (hay PAAS) cho các nhà phát triển Java. Các ví dụ trong bài viết đã có sẵn, để cho bạn có thể tập trung vào việc tích hợp Máy ứng dụng cho Java với Eclipse và nhanh chóng thực hành xây dựng và triển khai các kiểu ứng dụng khác nhau — cụ thể là xây dựng một ứng dụng bằng cách sử dụng Bộ công cụ Web của Google (Google Web Toolkit - GWT) và một ứng dụng dựa trên servlet. Bài viết này xây dựng trên nền tảng đó và cũng chuẩn bị cho bạn các bài tập lập trình nâng cao hơn trong Phần 3 của bài viết này.
Ứng dụng quản lý-liên hệ mà bạn sẽ xây dựng cho phép một người sử dụng lưu trữ thông tin liên hệ cơ bản như tên, địa chỉ thư điện tử (e-mail) và số điện thoại. Để tạo ứng dụng này, bạn sẽ sử dụng trình thủ thuật tạo dự án GWT của Eclipse.
Bước đầu tiên để xây dựng một ứng dụng mới trong Máy ứng dụng cho Java, bây giờ như bạn biết, là khởi chạy trình thủ thuật tạo dự án trong Eclipse. Khi đó, bạn có thể khởi chạy trình thủ thuật bộ khởi động dự án GWT để tạo ra một dự án GWT. (Phần 1 của bài viết này trình bày các chỉ dẫn chi tiết để tạo một dự án GWT trong Máy ứng dụng cho Java.)
Để thực hiện bài tập này, bạn sẽ bắt đầu bằng một ứng dụng CRUD đơn giản và sau đó thêm kho lưu trữ thực. Bây giờ, hãy sử dụng một đối tượng truy cập dữ liệu (DAO) với triển khai thực hiện giả, như thấy trong Liệt kê 1:
Liệt kê 1. Giao diện với ContactDAO
package gaej.example.contact.server;
import java.util.List;
import gaej.example.contact.client.Contact;
public interface ContactDAO {
void addContact(Contact contact);
void removeContact(Contact contact);
void updateContact(Contact contact);
List<Contact> listContacts();
}
|
ContactDAO thêm các phương thức để thêm một mối
liên hệ, loại bỏ một mối liên hệ, cập nhật một mối liên hệ và trả về một
danh sách tất cả các mối liên hệ. Nó là một giao diện CRUD rất cơ bản để
quản lý các mối liên hệ. Lớp Contact (Liên hệ)
là đối tượng miền của bạn, như thấy trong Liệt kê
2:
Liệt kê 2. Đối tượng miền liên hệ (gaej.example.contact.client.Contact)
package gaej.example.contact.client;
import java.io.Serializable;
public class Contact implements Serializable {
private static final long serialVersionUID = 1L;
private String name;
private String email;
private String phone;
public Contact() {
}
public Contact(String name, String email, String phone) {
super();
this.name = name;
this.email = email;
this.phone = phone;
}
public String getName() {
return name;
}
public void setName(String name) {
this.name = name;
}
public String getEmail() {
return email;
}
public void setEmail(String email) {
this.email = email;
}
public String getPhone() {
return phone;
}
public void setPhone(String phone) {
this.phone = phone;
}
}
|
Đối với phiên bản đầu tiên của ứng dụng này, bạn sẽ làm việc với một đối tượng giả, lưu trữ các mối liên hệ trong một bộ sưu tập nằm ngay trong bộ nhớ, như thấy trong Liệt kê 3:
Liệt kê 3. Lớp DAO giả
package gaej.example.contact.server;
import gaej.example.contact.client.Contact;
import java.util.ArrayList;
import java.util.Collections;
import java.util.LinkedHashMap;
import java.util.List;
import java.util.Map;
public class ContactDAOMock implements ContactDAO {
Map<String, Contact> map = new LinkedHashMap<String, Contact>();
{
map.put("rhightower@mammatus.com",
new Contact("Rick Hightower", "rhightower@mammatus.com", "520-555-1212"));
map.put("scott@mammatus.com",
new Contact("Scott Fauerbach", "scott@mammatus.com", "520-555-1213"));
map.put("bob@mammatus.com",
new Contact("Bob Dean", "bob@mammatus.com", "520-555-1214"));
}
public void addContact(Contact contact) {
String email = contact.getEmail();
map.put(email, contact);
}
public List<Contact> listContacts() {
return Collections.unmodifiableList(new ArrayList<Contact>(map.values()));
}
public void removeContact(Contact contact) {
map.remove(contact.getEmail());
}
public void updateContact(Contact contact) {
map.put(contact.getEmail(), contact);
}
}
|
Bây giờ mục tiêu của bạn là tạo ra một giao diện người dùng
đồ họa GWT, cho phép bạn sử dụng DAO. Nó sẽ sử dụng tất cả các phương thức
trên giao diện ContactDAO. Bước đầu tiên là bao
bọc chức năng của lớp DAO (phiên bản tương lai sẽ thực sự trao đổi với kho
lưu trữ dữ liệu trên phía máy chủ vì thế nó phải ở trên máy chủ) trong một
dịch vụ, như cho thấy trong Liệt kê
4:
Liệt kê 4. ContactServiceImpl
package gaej.example.contact.server;
import java.util.ArrayList;
import java.util.List;
import gaej.example.contact.client.Contact;
import gaej.example.contact.client.ContactService;
import com.google.gwt.user.server.rpc.RemoteServiceServlet;
public class ContactServiceImpl extends RemoteServiceServlet implements ContactService {
private static final long serialVersionUID = 1L;
private ContactDAO contactDAO = new ContactDAOMock();
public void addContact(Contact contact) {
contactDAO.addContact(contact);
}
public List<Contact> listContacts() {
List<Contact> listContacts = contactDAO.listContacts();
return new ArrayList<Contact> (listContacts);
}
public void removeContact(Contact contact) {
contactDAO.removeContact(contact);
}
public void updateContact(Contact contact) {
contactDAO.updateContact(contact);
}
}
|
Chú
ý rằng ContactServiceImpl thực hiện RemoteServiceServlet và sau đó định nghĩa các
phương thức để thêm một mối liên hệ, liệt kê các mối liên hệ, loại bỏ một
mối liên hệ và cập nhật một mối liên hệ. Nó ủy quyền tất cả các hoạt động
này cho ContactDAOMock. ContactServiceImpl chỉ là một trình bao bọc (wrapper) xung
quanh ContactDAO để trưng ra chức năng của
ContactDAO cho GUI GWT. ContactServiceImpl được ánh xạ trong tệp web.xml tới URI /contactlist/contacts trong tệp web.xml, như chỉ
ra trong Liệt kê 5:
Liệt kê 5. web.xml for ContactService
<servlet>
<servlet-name>contacts</servlet-name>
<servlet-class>gaej.example.contact.server.ContactServiceImpl</servlet-class>
</servlet>
<servlet-mapping>
<servlet-name>contacts</servlet-name>
<url-pattern>/contactlist/contacts</url-pattern>
</servlet-mapping>
|
Để cho phép mặt trước GUI truy cập vào dịch vụ này, bạn cần phải định nghĩa cả hai giao diện dịch vụ từ xa và giao diện dịch vụ từ xa không đồng bộ, như hiển thị trong các Liệt kê 6 và 7:
Liệt kê 6. ContactService
package gaej.example.contact.client;
import java.util.List;
import com.google.gwt.user.client.rpc.RemoteService;
import com.google.gwt.user.client.rpc.RemoteServiceRelativePath;
@RemoteServiceRelativePath("contacts")
public interface ContactService extends RemoteService {
List<Contact> listContacts();
void addContact(Contact contact);
void removeContact(Contact contact);
void updateContact(Contact contact);
}
|
Liệt kê 7. ContactServiceAsync
package gaej.example.contact.client;
import java.util.List;
import com.google.gwt.user.client.rpc.AsyncCallback;
public interface ContactServiceAsync {
void listContacts(AsyncCallback<List <Contact>> callback);
void addContact(Contact contact, AsyncCallback<Void> callback);
void removeContact(Contact contact, AsyncCallback<Void> callback);
void updateContact(Contact contact, AsyncCallback<Void> callback);
}
|
Chú
ý rằng ContactService triển khai thực hiện giao
diện RemoteService và định nghĩa một @RemoteServiceRelativePath, chỉ rõ một đường dẫn
tương đối của "các mối liên hệ". Đường dẫn tương đối này tương ứng với
đường dẫn mà bạn đã định nghĩa cho dịch vụ này trong tệp web.xml (chúng
phải khớp). ContactServiceAsync có các đối
tượng gọi lại sao cho GWT GUI có thể được thông báo về các cuộc gọi từ máy
chủ mà không chặn hoạt động của máy khách khác.
Đi tắt qua mã rối (spaghetti code)
Tôi không phải là một người hâm mộ viết mã rắc rối và tôi tránh viết như thế bất cứ khi nào tôi có thể. Một ví dụ về mã rối sẽ là một nhóm các lớp bên trong ẩn danh mà các phương thức của nó xác định các lớp vô danh bên trong. Các lớp bên trong này, đến lượt chúng, lại thực hiện các cuộc gọi lại để gọi các phương thức, mà sau đó các phương thức này được định nghĩa nội tuyến trong một lớp bên trong. Eo ôi! Thành thật mà nói, tôi không thể đọc hoặc hiểu mã bị làm rối tung lên, ngay cả khi nó chính là mã tôi viết! Vì vậy, để dàn phẳng những thứ này ra một chút, tôi muốn đề nghị chia GUI GWT thành ba phần:
-
ContactListEntryPoint -
ContactServiceDelegate -
ContactListGUI
ContactListEntryPoint là điểm vào chính; nó
thực hiện việc kết nối sự kiện GUI. ContactServiceDelegate bao bọc chức năng ContactService và ẩn giấu việc kết nối các cuộc gọi lại của
lớp bên trong. ContactListGUI quản lý tất cả
các thành phần GUI và xử lý các sự kiện từ GUI
và Service (Dịch vụ). ContactListGUI sử dụng ContactServiceDelegate để tạo ra các yêu cầu của ContactService.
Tệp ContactList.gwt.xml
(một nguồn tài nguyên trong gaej.example.contact) chỉ rõ ContactListEntryPoint là điểm vào chính cho ứng
dụng này bằng cách sử dụng phần tử entry-point
(điểm vào) như chỉ ra trong Liệt kê 8:
Liệt kê 8. ContactList.gwt.xml
<entry-point class='gaej.example.contact.client.ContactListEntryPoint'/> |
Lớp
ContactListEntryPoint triển khai thực hiện
giao diện EntryPoint từ GWT (com.google.gwt.core.client.EntryPoint), báo hiệu
rằng lớp này sẽ được gọi để khởi tạo GUI. ContactListEntryPoint không làm nhiều việc. Nó tạo ra một cá
thể của ContactListGUI và một cá thể của ContactServiceDelegate, và sau đó cho phép chúng
biết về nhau để cho chúng có thể cộng tác. ContactListEntryPoint sau đó thực hiện việc kết nối sự kiện
GUI. ContactListEntryPoint được hiển thị trong
Liệt kê
9:
Liệt kê 9. ContactListEntryPoint
package gaej.example.contact.client;
import com.google.gwt.core.client.EntryPoint;
import com.google.gwt.event.dom.client.ClickEvent;
import com.google.gwt.event.dom.client.ClickHandler;
import com.google.gwt.user.client.ui.HTMLTable.Cell;
/**
* Entry point classes define onModuleLoad().
*/
public class ContactListEntryPoint implements EntryPoint {
private ContactListGUI gui;
private ContactServiceDelegate delegate;
/**
* This is the entry point method.
*/
public void onModuleLoad() {
gui = new ContactListGUI();
delegate = new ContactServiceDelegate();
gui.contactService = delegate;
delegate.gui = gui;
gui.init();
delegate.listContacts();
wireGUIEvents();
}
private void wireGUIEvents() {
gui.contactGrid.addClickHandler(new ClickHandler(){
public void onClick(ClickEvent event) {
Cell cellForEvent = gui.contactGrid.getCellForEvent(event);
gui.gui_eventContactGridClicked(cellForEvent);
}});
gui.addButton.addClickHandler(new ClickHandler(){
public void onClick(ClickEvent event) {
gui.gui_eventAddButtonClicked();
}});
gui.updateButton.addClickHandler(new ClickHandler(){
public void onClick(ClickEvent event) {
gui.gui_eventUpdateButtonClicked();
}});
gui.addNewButton.addClickHandler(new ClickHandler(){
public void onClick(ClickEvent event) {
gui.gui_eventAddNewButtonClicked();
}});
}
}
|
Chú
ý rằng ContactListEntryPoint kết nối các sự
kiện dành cho addButton, updateButton, contactGrid và addNewButton. Nó làm điều này bằng cách đăng ký
các lớp bên trong vô danh đã triển khai thực hiện giao diện lắng nghe
(listener) các sự kiện của các tiện ích GUI ấy. Đó là một kỹ thuật rất
giống với xử lý sự kiện trong Swing. Các sự kiện tiện ích GUI là từ các
tiện ích được GUI (ContactListGUI) tạo ra, tôi
sẽ thảo luận nó một chút. Chú ý rằng lớp GUI có các phương thức gui_eventXXX để đáp lại các sự kiện
GUI.
ContactListGUI tạo các tiện ích
GUI và đáp lại các sự kiện từ chúng. ContactListGUI dịch các sự kiện GUI thành các hành động mà
người dùng muốn thực hiện trên ContactsService.
ContactListGUI sử dụng ContactServiceDelegate để gọi các phương thức trên ContactService. ContactServiceDelegate tạo ra một giao diện không đồng bộ với
ContactService và sử dụng nó để tiến hành
các cuộc gọi Ajax không đồng bộ. ContactServiceDelegate sẽ thông báo cho ContactListGUI về các các sự kiện (trả về thành công hay thất
bại) từ dịch vụ này. ContactServiceDelegate
được hiển thị trong Liệt kê
10:
Liệt kê 10. ContactServiceDelegatepackage gaej.example.contact.client;
import java.util.List;
import com.google.gwt.core.client.GWT;
import com.google.gwt.user.client.rpc.AsyncCallback;
public class ContactServiceDelegate {
private ContactServiceAsync contactService = GWT.create(ContactService.class);
ContactListGUI gui;
void listContacts() {
contactService.listContacts(new AsyncCallback<List<Contact>> () {
public void onFailure(Throwable caught) {
gui.service_eventListContactsFailed(caught);
}
public void onSuccess(List<Contact> result) {
gui.service_eventListRetrievedFromService(result);
}
}//end of inner class
);//end of listContacts method call.
}
void addContact(final Contact contact) {
contactService.addContact(contact, new AsyncCallback<Void> () {
public void onFailure(Throwable caught) {
gui.service_eventAddContactFailed(caught);
}
public void onSuccess(Void result) {
gui.service_eventAddContactSuccessful();
}
}//end of inner class
);//end of addContact method call.
}
void updateContact(final Contact contact) {
contactService.updateContact(contact, new AsyncCallback<Void> () {
public void onFailure(Throwable caught) {
gui.service_eventUpdateContactFailed(caught);
}
public void onSuccess(Void result) {
gui.service_eventUpdateSuccessful();
}
}//end of inner class
);//end of updateContact method call.
}
void removeContact(final Contact contact) {
contactService.removeContact(contact, new AsyncCallback<Void> () {
public void onFailure(Throwable caught) {
gui.service_eventRemoveContactFailed(caught);
}
public void onSuccess(Void result) {
gui.service_eventRemoveContactSuccessful();
}
}//end of inner class
);//end of updateContact method call.
}
}
|
Chú
ý rằng ContactServiceDelegate thông báo cho
ContactListGUI về các sự kiện dịch vụ thông
qua các phương thức bắt đầu bằng service_eventXXX. Như đã đề cập trước đó, một trong những mục
tiêu của tôi khi viết ContactListGUI là tránh
các lớp bên trong bị lồng nhau và tạo ra một lớp GUI tương đối bằng phẳng
(để tôi có thể dễ dàng đọc và làm việc với nó sau này). ContactListGUI chỉ dài 186 dòng và khá đơn giản.
ContactListGUI quản lý chín tiện ích GUI và
cũng cộng tác với ContactServiceDelegate để
quản lý một danh sách CRUD, như trong Liệt kê
11:
Liệt kê 11. ContactListGUI đang hoạt động
package gaej.example.contact.client;
import java.util.List;
import com.google.gwt.user.client.ui.Button;
import com.google.gwt.user.client.ui.Grid;
import com.google.gwt.user.client.ui.Hyperlink;
import com.google.gwt.user.client.ui.Label;
import com.google.gwt.user.client.ui.RootPanel;
import com.google.gwt.user.client.ui.TextBox;
import com.google.gwt.user.client.ui.HTMLTable.Cell;
public class ContactListGUI {
/* Constants. */
private static final String CONTACT_LISTING_ROOT_PANEL = "contactListing";
private static final String CONTACT_FORM_ROOT_PANEL = "contactForm";
private static final String CONTACT_STATUS_ROOT_PANEL = "contactStatus";
private static final String CONTACT_TOOL_BAR_ROOT_PANEL = "contactToolBar";
private static final int EDIT_LINK = 3;
private static final int REMOVE_LINK = 4;
/* GUI Widgets */
protected Button addButton;
protected Button updateButton;
protected Button addNewButton;
protected TextBox nameField;
protected TextBox emailField;
protected TextBox phoneField;
protected Label status;
protected Grid contactGrid;
protected Grid formGrid;
/* Data model */
private List<Contact> contacts;
private Contact currentContact;
protected ContactServiceDelegate contactService;
|
Chú
ý rằng ContactListGUI theo dõi mối liên hệ hiện
tại được nạp vào biểu mẫu (currentContact) và
danh sách các mối liên hệ trong danh sách (contacts). Hình 1 cho thấy các tiện ích tương ứng với GUI được
tạo ra như thế nào:
Hình 1. Các tiện ích hoạt động trong GUI quản lý liên hệ
Liệt kê 12 cho thấy ContactListGUI tạo các tiện
ích và biểu mẫu về một mối liên hệ và sau đó đặt các tiện ích trong biểu
mẫu
đó:
Liệt kê 12. ContactListGUI tạo và đặt các tiện ích
public class ContactListGUI {
/* Constants. */
private static final String CONTACT_LISTING_ROOT_PANEL = "contactListing";
private static final String CONTACT_FORM_ROOT_PANEL = "contactForm";
private static final String CONTACT_STATUS_ROOT_PANEL = "contactStatus";
private static final String CONTACT_TOOL_BAR_ROOT_PANEL = "contactToolBar";
...
public void init() {
addButton = new Button("Add new contact");
addNewButton = new Button("Add new contact");
updateButton = new Button("Update contact");
nameField = new TextBox();
emailField = new TextBox();
phoneField = new TextBox();
status = new Label();
contactGrid = new Grid(2,5);
buildForm();
placeWidgets();
}
private void buildForm() {
formGrid = new Grid(4,3);
formGrid.setVisible(false);
formGrid.setWidget(0, 0, new Label("Name"));
formGrid.setWidget(0, 1, nameField);
formGrid.setWidget(1, 0, new Label("email"));
formGrid.setWidget(1, 1, emailField);
formGrid.setWidget(2, 0, new Label("phone"));
formGrid.setWidget(2, 1, phoneField);
formGrid.setWidget(3, 0, updateButton);
formGrid.setWidget(3, 1, addButton);
}
private void placeWidgets() {
RootPanel.get(CONTACT_LISTING_ROOT_PANEL).add(contactGrid);
RootPanel.get(CONTACT_FORM_ROOT_PANEL).add(formGrid);
RootPanel.get(CONTACT_STATUS_ROOT_PANEL).add(status);
RootPanel.get(CONTACT_TOOL_BAR_ROOT_PANEL).add(addNewButton);
}
|
Phương
thức ContactListEntryPoint.onModuleLoad gọi
phương thức ContactListGUI
init. Phương thức init gọi phương thức buildForm để
tạo ra một biểu mẫu mới và điền các trường để chỉnh sửa các dữ liệu liên
hệ. Phương thức init sau đó gọi phương thức
placeWidgets, để đặt các tiện ích contactGrid, formGrid,
status và addNewButton vào các khe được định nghĩa trong các trang HTML
chứa ứng dụng GUI này, được định nghĩa trong Liệt kê 13:
Liệt kê 13. ContactList.html định nghĩa các khe cho các tiên ích
<h1>Contact List Example</h1>
<table align="center">
<tr>
<td id="contactStatus"></td> <td id="contactToolBar"></td>
</tr>
<tr>
<td id="contactForm"></td>
</tr>
<tr>
<td id="contactListing"></td>
</tr>
</table>
|
Các
hằng số (như CONTACT_LISTING_ROOT_PANEL="contactListing") tương ứng với các
mã nhận dạng (ID) của các phần tử (như (like id="contactListing") được định nghĩa trong trang HTML. Điều
này cho phép một nhà thiết kế trang có quyền kiểm soát nhiều hơn đối với
cách bố trí các tiện ích của ứng dụng.
Với ứng dụng cơ bản đã xây dựng, chúng ta hãy đi qua một vài kịch bản sử dụng thông thường.
Hiển thị một danh sách khi nạp trang
Khi trang của ứng dụng
quản lý liên hệ nạp lần đầu tiên nó gọi phương thức onModuleLoad của ContactListEntryPoint. onModuleLoad
gọi phương thức listContacts của ContactServiceDelegate, phương thức listContacts
gọi phương thức listContact của dịch vụ một
cách không đồng bộ. Khi phương thức listContact
trả về, một lớp bên trong vô danh được định trong ContactServiceDelegate gọi phương thức trình xử lý sự kiện
dịch vụ có tên là service_eventListRetrievedFromService, như thấy trong Liệt kê
14:
Liệt kê 14. Gọi trình xử lý sự kiện listContact
public class ContactListGUI {
...
public void service_eventListRetrievedFromService(List<Contact> result) {
status.setText("Retrieved contact list");
this.contacts = result;
this.contactGrid.clear();
this.contactGrid.resizeRows(this.contacts.size());
int row = 0;
for (Contact contact : result) {
this.contactGrid.setWidget(row, 0, new Label(contact.getName()));
this.contactGrid.setWidget(row, 1, new Label (contact.getPhone()));
this.contactGrid.setWidget(row, 2, new Label (contact.getEmail()));
this.contactGrid.setWidget(row, EDIT_LINK, new Hyperlink("Edit", null));
this.contactGrid.setWidget(row, REMOVE_LINK, new Hyperlink("Remove", null));
row ++;
}
}
|
Phương
thức trình xử lý sự kiện service_eventListRetrievedFromService lưu trữ danh sách các
mối liên hệ do máy chủ gửi đi. Sau đó, nó xóa contactGrid có hiển thị danh sách các mối liên hệ. Nó định lại
kích thước về số hàng để khớp với kích thước của danh sách các mối liên hệ
được trả về từ máy chủ. Sau đó nó lặp lại qua toàn bộ danh sách liên hệ,
đưa tên, số điện thoại và e-mail của mỗi mối liên hệ vào ba cột đầu tiên
của mỗi hàng. Nó cũng cung cấp một đường liên kết Edit (Chỉnh sửa) và một
đường liên kết Remove (Loại bỏ) cho mỗi mối liên hệ, cho phép người dùng
dễ dàng loại bỏ và sửa mối liên hệ.
Người dùng sửa đổi một mối liên hệ hiện có
Khi người dùng nhấn vào một đường liên kết Edit từ danh
sách các các mối liên hệ, gui_eventContactGridClicked được gọi, như chỉ ra trong Liệt kê
15:
Liệt kê 15. Phương thức trình xử lý sự kiện gui_eventContactGridClicked của ContactListGUI
public class ContactListGUI {
...
public void gui_eventContactGridClicked(Cell cellClicked) {
int row = cellClicked.getRowIndex();
int col = cellClicked.getCellIndex();
Contact contact = this.contacts.get(row);
this.status.setText("Name was " + contact.getName() + " clicked ");
if (col==EDIT_LINK) {
this.addNewButton.setVisible(false);
this.updateButton.setVisible(true);
this.addButton.setVisible(false);
this.emailField.setReadOnly(true);
loadForm(contact);
} else if (col==REMOVE_LINK) {
this.contactService.removeContact(contact);
}
}
...
private void loadForm(Contact contact) {
this.formGrid.setVisible(true);
currentContact = contact;
this.emailField.setText(contact.getEmail());
this.phoneField.setText(contact.getPhone());
this.nameField.setText(contact.getName());
}
|
Phương
thức gui_eventContactGridClicked phải xác định
xem liên kết Edit hay là liên kết Remove đã được nhấn. Nó thực hiện điều
này bằng cách tìm hiểu xem cột nào được nhấn. Sau đó nó sẽ che dấu addNewButton và addButton và làm cho thấy rõ updateButton. updateButton hiển thị
trong formGrid và cho phép người dùng gửi thông
tin cập nhật quay trở về ContactService. Nó
cũng làm cho emailField chỉ đọc để cho người
dùng không thể chỉnh sửa trường e-mail này. Tiếp theo, gui_eventContactGridClicked gọi loadForm (như thấy trong Liệt kê 15),
đặt trạng thái formGrid thành visible
(nhìn thấy được), đặt trạng thái mối liên hệ là đang được chỉnh sửa và sau
đó sao chép các thuộc tính của mối liên hệ này vào các tiện ích emailField, phoneField
và nameField.
Khi người dùng nhấn vào
updateButton, phương thức trình xử lý sự
kiện gui_eventUpdateButtonClicked được gọi, như
trong Liệt kê 16. Phương thức này làm cho addNewButton nhìn thấy được (như vậy người sử dụng có thể thêm
số liên hệ mới) và che dấu formGrid. Sau đó nó
gọi copyFieldDateToContact, sao chép văn bản từ
các tiện ích emailField, phoneField và nameField trở lại vào
các thuộc tính của currentContact. Rồi nó gọi
phương thức ContactServiceDelegate
updateContact để chuyển mối liên hệ vừa được
cập nhật trở lại cho dịch
vụ.
Liệt kê 16.Phương thức trình xử lý sự kiện gui_eventUpdateButtonClicked của ContactListGUI
public class ContactListGUI {
...
public void gui_eventUpdateButtonClicked() {
addNewButton.setVisible(true);
formGrid.setVisible(false);
copyFieldDateToContact();
this.contactService.updateContact(currentContact);
}
private void copyFieldDateToContact() {
currentContact.setEmail(emailField.getText());
currentContact.setName(nameField.getText());
currentContact.setPhone(phoneField.getText());
}
|
Hai
kịch bản này sẽ cho bạn một ý tưởng về cách ứng dụng làm việc, cũng như
cách nó lấy ra cơ sở hạ tầng được Máy ứng dụng cho Java cung cấp như thế
nào. Mã đầy đủ của ContactListGUI được hiển thị
trong Liệt kê
17:
Liệt kê 17. Mã đầy đủ của ContactListGUI
package gaej.example.contact.client;
import java.util.List;
import com.google.gwt.user.client.ui.Button;
import com.google.gwt.user.client.ui.Grid;
import com.google.gwt.user.client.ui.Hyperlink;
import com.google.gwt.user.client.ui.Label;
import com.google.gwt.user.client.ui.RootPanel;
import com.google.gwt.user.client.ui.TextBox;
import com.google.gwt.user.client.ui.HTMLTable.Cell;
public class ContactListGUI {
/* Constants. */
private static final String CONTACT_LISTING_ROOT_PANEL = "contactListing";
private static final String CONTACT_FORM_ROOT_PANEL = "contactForm";
private static final String CONTACT_STATUS_ROOT_PANEL = "contactStatus";
private static final String CONTACT_TOOL_BAR_ROOT_PANEL = "contactToolBar";
private static final int EDIT_LINK = 3;
private static final int REMOVE_LINK = 4;
/* GUI Widgets */
protected Button addButton;
protected Button updateButton;
protected Button addNewButton;
protected TextBox nameField;
protected TextBox emailField;
protected TextBox phoneField;
protected Label status;
protected Grid contactGrid;
protected Grid formGrid;
/* Data model */
private List<Contact> contacts;
private Contact currentContact;
protected ContactServiceDelegate contactService;
public void init() {
addButton = new Button("Add new contact");
addNewButton = new Button("Add new contact");
updateButton = new Button("Update contact");
nameField = new TextBox();
emailField = new TextBox();
phoneField = new TextBox();
status = new Label();
contactGrid = new Grid(2,5);
buildForm();
placeWidgets();
}
private void buildForm() {
formGrid = new Grid(4,3);
formGrid.setVisible(false);
formGrid.setWidget(0, 0, new Label("Name"));
formGrid.setWidget(0, 1, nameField);
formGrid.setWidget(1, 0, new Label("email"));
formGrid.setWidget(1, 1, emailField);
formGrid.setWidget(2, 0, new Label("phone"));
formGrid.setWidget(2, 1, phoneField);
formGrid.setWidget(3, 0, updateButton);
formGrid.setWidget(3, 1, addButton);
}
private void placeWidgets() {
RootPanel.get(CONTACT_LISTING_ROOT_PANEL).add(contactGrid);
RootPanel.get(CONTACT_FORM_ROOT_PANEL).add(formGrid);
RootPanel.get(CONTACT_STATUS_ROOT_PANEL).add(status);
RootPanel.get(CONTACT_TOOL_BAR_ROOT_PANEL).add(addNewButton);
}
private void loadForm(Contact contact) {
this.formGrid.setVisible(true);
currentContact = contact;
this.emailField.setText(contact.getEmail());
this.phoneField.setText(contact.getPhone());
this.nameField.setText(contact.getName());
}
private void copyFieldDateToContact() {
currentContact.setEmail(emailField.getText());
currentContact.setName(nameField.getText());
currentContact.setPhone(phoneField.getText());
}
public void gui_eventContactGridClicked(Cell cellClicked) {
int row = cellClicked.getRowIndex();
int col = cellClicked.getCellIndex();
Contact contact = this.contacts.get(row);
this.status.setText("Name was " + contact.getName() + " clicked ");
if (col==EDIT_LINK) {
this.addNewButton.setVisible(false);
this.updateButton.setVisible(true);
this.addButton.setVisible(false);
this.emailField.setReadOnly(true);
loadForm(contact);
} else if (col==REMOVE_LINK) {
this.contactService.removeContact(contact);
}
}
public void gui_eventAddButtonClicked() {
addNewButton.setVisible(true);
formGrid.setVisible(false);
copyFieldDateToContact();
this.phoneField.getText();
this.contactService.addContact(currentContact);
}
public void gui_eventUpdateButtonClicked() {
addNewButton.setVisible(true);
formGrid.setVisible(false);
copyFieldDateToContact();
this.contactService.updateContact(currentContact);
}
public void gui_eventAddNewButtonClicked() {
this.addNewButton.setVisible(false);
this.updateButton.setVisible(false);
this.addButton.setVisible(true);
this.emailField.setReadOnly(false);
loadForm(new Contact());
}
public void service_eventListRetrievedFromService(List<Contact> result) {
status.setText("Retrieved contact list");
this.contacts = result;
this.contactGrid.clear();
this.contactGrid.resizeRows(this.contacts.size());
int row = 0;
for (Contact contact : result) {
this.contactGrid.setWidget(row, 0, new Label(contact.getName()));
this.contactGrid.setWidget(row, 1, new Label (contact.getPhone()));
this.contactGrid.setWidget(row, 2, new Label (contact.getEmail()));
this.contactGrid.setWidget(row, EDIT_LINK, new Hyperlink("Edit", null));
this.contactGrid.setWidget(row, REMOVE_LINK, new Hyperlink("Remove", null));
row ++;
}
}
public void service_eventAddContactSuccessful() {
status.setText("Contact was successfully added");
this.contactService.listContacts();
}
public void service_eventUpdateSuccessful() {
status.setText("Contact was successfully updated");
this.contactService.listContacts();
}
public void service_eventRemoveContactSuccessful() {
status.setText("Contact was removed");
this.contactService.listContacts();
}
public void service_eventUpdateContactFailed(Throwable caught) {
status.setText("Update contact failed");
}
public void service_eventAddContactFailed(Throwable caught) {
status.setText("Unable to update contact");
}
public void service_eventRemoveContactFailed(Throwable caught) {
status.setText("Remove contact failed");
}
public void service_eventListContactsFailed(Throwable caught) {
status.setText("Unable to get contact list");
}
}
|
Phần thứ hai này của bài giới thiệu ba phần về Máy ứng dụng của Google cho Java đã giới thiệu cho bạn về quá trình tạo một ứng dụng GWT tùy chỉnh bằng cách sử dụng các công cụ của trình cắm thêm (plugin) Eclipse cho Máy ứng dụng cho Java. Trong quá trình xây dựng ứng dụng quản lý liên hệ đơn giản, bạn đã học được cách:
- Xây dựng các dịch vụ từ xa hoạt động không đồng bộ.
- Tổ chức mã GUI để tránh các khai báo lớp bên trong lồng nhau.
- Sử dụng GWT để triển khai thực hiện chức năng đối với hai trường hợp sử dụng chủ yếu.
Hãy đọc tiếp Phần 3 của bài viết này, ở đây bạn sẽ cải thiện ứng dụng
quản lý liên hệ và bổ sung thêm sự hỗ trợ để tiếp tục duy trì các đối
tượng Contact với các phương tiện kho lưu trữ
dữ liệu của Máy ứng dụng cho Java.
Học tập
- "Máy ứng
dụng của Google cho Java, Phần 1: Rồ máy lên!" (Rick Hightower,
developerWorks, 08.2009): Bắt đầu với các trình cắm thêm Eclipse cho Máy
ứng dụng cho Java và tìm hiểu làm thế nào để nhanh chóng xây dựng các ứng
dụng đơn giản có thể mở rộng.
- "Xây dựng một ứng dụng Ajax khi sử dụng Bộ công cụ Web của Google,
Apache Derby và Eclipse, Phần 1: Mặt tiền vui mắt" (Noel Rappin,
developerWorks, 10.2006): Khởi động bài hướng dẫn bốn phần giới thiệu về
lập trình Ajax với Bộ công cụ Web của Google.
- "Nối đến đám mây, Phần 1: Sử dụng đám mây trong các ứng dụng"
(Mark O'Neill, developerWorks, 04.2009): Một tổng quan ba phần về các nền
tảng điện toán đám mây từ các nhà cung cấp lớn: Amazon, Google,
Microsoft® và SalesForce.com.
-
Trang chủ của Máy ứng dụng của
Google: Tìm hiểu thêm về Máy ứng dụng.
-
Các tài liệu Java của
Máy ứng dụng của Google: Thông tin thêm về việc phát triển Java
với Máy ứng dụng cho Java.
-
Nó có chạy được trong Máy ứng dụng cho Java không?: Tìm hiểu các
Java API tiêu chuẩn và các khung công tác nào tương thích với Máy ứng dụng
cho Java.
-
BigTable là gì?:
Đọc ấn phẩm nghiên cứu của Google để tìm hiểu.
- "GWT: Thông báo quan trọng
nhất tại JavaOne?" (Rick Hightower, Java Developers Journal,
06.2006): Thêm thông tin về lý do tại sao GWT cũng là một bước tiến cho
phát triển ứng dụng Java.
Lấy sản phẩm và công nghệ
-
Các trình cắm
thêm của Google cho Eclipse: Tải về các trình cắm thêm để bắt
đầu.
-
Tài khoản của Máy ứng dụng: Bạn
sẽ cần một tài khoản để triển khai ứng dụng sát thủ của bạn khi sử dụng cơ
sở hạ tầng Máy ứng dụng của Google.
Thảo luận
-
Nhóm thảo
luận của Máy ứng dụng cho Java: Đăng ký vào nhóm này để đóng góp
và nhận sự giúp đỡ và lời khuyên khi bạn tìm hiểu về Máy ứng dụng cho
Java.
- Dành tâm trí cho cộng đồng My developerWorks.
Rick Hightower phục vụ với tư cách là giám đốc công nghệ cho Mammatus Inc., một công ty đào tạo chuyên về phát triển điện toán đám mây, GWT, Java EE, Spring và Hibernate. Ông là đồng tác giả của cuốn sách nổi tiếng Các công cụ Java cho lập trình cực biên (Java Tools for Extreme Programming) và tác giả của ấn bản đầu tiên của Struts Live — được tải về nhiều nhất trên TheServerSide.com trong nhiều năm. Ông cũng đã viết các bài báo và các hướng dẫn cho developerWorks của IBM và ở trong Ban biên tập của Tạp chí nhà phát triển Java, cũng như là một cộng tác viên thường xuyên về các chủ đề Java và Groovy trên DZone