Phụ lục A mô tả tất cả các bảng trong cơ sở dữ liệu Aroma, bao gồm hai lược đồ: một lược đồ hình sao đơn giản cho các thông tin bán lẻ và một lược đồ nhiều hình sao (multistar) cho các thông tin mua hàng.
Hầu hết các thí dụ trong bài viết này sử dụng các bảng trong lược đồ bán lẻ. Các bảng mua hàng được sử dụng trong một vài ví dụ yêu cầu một lược đồ linh hoạt hơn để minh hoạ phù hợp.
Bạn cần phải kết nối đến một cơ sở dữ liệu trước khi bạn có thể sử dụng câu lệnh SQL để truy vấn hoặc thao tác với các dữ liệu. Câu lệnh CONNECT kết hợp một kết nối cơ sở dữ liệu với một tên người sử dụng.
Bạn hãy hỏi giảng viên hướng dẫn của bạn về tên cơ sở dữ liệu mà bạn cần phải kết nối tới. Đối với loạt bài hướng dẫn này, tên cơ sở dữ liệu là aromadb.
Để kết nối vào cơ sở dữ liệu aromadb, hãy gõ nhập lệnh sau đây tại trình xử lý dòng lệnh DB2:
CONNECT TO aromadb USER userid USING password |
Thay thế userid và password bằng mã nhận dạng ID người sử dụng và mật khẩu mà bạn nhận được từ giảng viên hướng dẫn. Nếu không yêu cầu phải có ID người sử dụng và mật khẩu, thì bạn chỉ cần sử dụng câu lệnh sau:
CONNECT TO aromadb |
Thông điệp sau cho biết bạn đã thực hiện thành công kết nối:
Database Connection Information Database server = DB2/NT 9.0.0 SQL authorization ID = USERID Local database alias = AROMADB |
Một khi bạn đã được kết nối, bạn có thể bắt đầu sử dụng cơ sở dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu Aroma: lược đồ bán lẻ
Hầu hết các ví dụ trong tài liệu hướng dẫn này được dựa trên dữ liệu của cơ sở dữ liệu Aroma cơ bản, cơ sở dữ liệu này theo dõi việc bán lẻ hàng hàng ngày tại các cửa hàng của công ty Aroma Coffee and Tea. Hình 1 minh hoạ lược đồ cơ bản này.
Hình 1. Lược đồ cơ bản
Các hình chân chim trong lược đồ này biểu thị mối quan hệ một - nhiều giữa hai bảng. Ví dụ, mỗi giá trị phân biệt trong cột Perkey của bảng Period có thể chỉ xảy ra một lần trong bảng đó, nhưng xảy ra nhiều lần trong bảng Sales.
Các bảng sau đây tạo thành cơ sở dữ liệu Aroma cơ bản:
| Period | Định nghĩa các khoảng thời gian như ngày, tháng, và năm. |
| Class | Định nghĩa lớp các sản phẩm bán tại cửa hàng bán lẻ. |
| Product | Định nghĩa các sản phẩm riêng biệt bán tại cửa hàng bán lẻ, bao gồm cà phê và trà dạng đóng gói và dạng để rời, máy pha cà phê. |
| Market | Định nghĩa thị trường của doanh nghiệp theo vùng địa lý. |
| Store | Định nghĩa các cửa hàng bán lẻ riêng biệt thuộc sở hữu và vận hành bởi công ty Aroma Coffee and Tea. |
| Promotion | Định nghĩa các loại hình, khoảng thời gian và trị giá của các chương trình khuyến mãi trên các sản phẩm khác nhau. |
| Sales | Chứa số doanh thu bán hàng cho các sản phẩm của Aroma trong các khoảng thời gian tại các cửa hàng khác nhau. |
| Gold | Chứa danh sách khách hàng đã mua các loại thẻ khuyến mãi. |
Các bảng Period (thời kỳ), Class (lớp sản phẩm), Product (sản phẩm), Market (thị trường), Store (cửa hàng bán lẻ), Promotion (khuyến mãi) và Gold (khách hàng vàng) là những ví dụ về những bảng chiều (dimensions) của hoạt động kinh doanh tiêu biểu. Chúng nhỏ và chứa các dữ liệu mô tả quen thuộc với người sử dụng
Bảng Sales là một ví dụ tốt về một bảng sự kiện. Nó chứa hàng ngàn hàng, và các thông tin bổ xung thêm rộng rãi của nó được truy cập trong các truy vấn bằng các phép nối tới các bảng chiều mà nó tham chiếu.
Dữ liệu mẫu của các bảng Class và Product
SELECT * FROM aroma.class; |
| Classkey | Lớp sản phẩm | Mô tả lớp |
|---|---|---|
| 1 | Bulk_beans | Các sản phẩm cà phê rời |
| 2 | Bulk_tea | Các sản phẩm chè rời |
| 3 | Bulk_spice | Các gia vị rời |
| 4 | Pkg_coffee | Các sản phẩm cà phê đóng gói riêng biệt |
| 5 | Pkg_tea | Các sản phẩm chè đóng gói riêng biệt |
| 6 | Pkg_spice | Các sản phẩm gia vị đóng gói riêng biệt |
| 7 | Hardware | Chén cà phê, chén chè, lọ gia vị, máy pha cà phê espresso |
| 8 | Gifts | Các mẫu thêu, hộp quà tặng, giỏ quà |
| 12 | Clothing | Áo T-shirts và mũ vải |
SELECT * FROM aroma.product; |
| Classkey | Prodkey | Prod_Name | Pkg_Type |
|---|---|---|---|
| 1 | 0 | Veracruzano | No pkg |
| 1 | 1 | Xalapa Lapa | No pkg |
| 1 | 10 | Colombiano | No pkg |
| 1 | 11 | Expresso XO | No pkg |
| 1 | 12 | La Antigua | No pkg |
| 1 | 20 | Lotta Latte | No pkg |
| 1 | 21 | Cafe Au Lait | No pkg |
| 1 | 22 | NA Lite | No pkg |
| 1 | 30 | Aroma Roma | No pkg |
| 1 | 31 | Demitasse Ms | No pkg |
| 2 | 0 | Darjeeling Number 1 | No pkg |
| 2 | 1 | Darjeeling Special | No pkg |
| 2 | 10 | Assam Grade A | No pkg |
| ... | |||
Bảng Product mô tả các sản phẩm được định nghĩa trong các cơ sở dữ liệu Aroma. Bảng Class mô tả các lớp sản phẩm của các sản phẩm nói trên.
Mô tả Cột: Bảng Class
| Tên cột | Nội dung |
|---|---|
| classkey | Kiểu số nguyên (integer), là mã định danh một hàng trong bảng Class. Classkey là khóa chính. |
| class_type | Chuỗi ký tự là mã định danh một nhóm sản phẩm. |
| class_desc | Chuỗi ký tự mô tả một nhóm sản phẩm. |
Mô tả cột: Bảng Product
| Tên cột | Nội dung |
|---|---|
| classkey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Class. |
| prodkey | Kiểu số nguyên (integer), kết hợp với một giá trị của Classkey làm mã định danh một hàng trong bảng Product. Classkey/prodkey là khóa chính gồm hai cột. |
| prod_name | Chuỗi ký tự là mã định danh một sản phẩm. Cơ sở dữ liệu chứa 59 sản phẩm. Một cơ sở dữ liệu điền đầy đủ dữ liệu sẽ có nhiều sản phẩm hơn nữa. Mặc dù một số sản phẩm của Aroma có cùng tên, chúng thuộc các lớp khác nhau và có kiểu đóng gói khác nhau. |
| pkg_type | Chuỗi ký tự là mã định danh một kiểu đóng gói cho mỗi sản phẩm. |
Dữ liệu mẫu của các bảng Store và Market
SELECT * FROM aroma.market; |
| Mktkey | HQ_City | HQ_State | District | Region |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Atlanta | GA | Atlanta | South |
| 2 | Miami | FL | Atlanta | South |
| 3 | New Orleans | LA | New Orleans | South |
| 4 | Houston | TX | New Orleans | South |
| 5 | New York | NY | New York | North |
| ... | ||||
SELECT * FROM aroma.store; |
| Storekey | Mktkey | Store_Type | Store_Name | Street | City | State | Zip |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 14 | Small | Roasters, Los Gatos | 1234 University Ave | Los Gatos | CA | 95032 |
| 2 | 14 | Large | San Jose Roasting Company | 5678 Bascom Ave | San Jose | CA | 95156 |
| 3 | 14 | Medium | Cupertino Coffee Supply | 987 DeAnza Blvd | Cupertino | CA | 97865 |
| 4 | 3 | Medium | Moulin Rouge Roasting | 898 Main Street | New Orleans | LA | 70125 |
| 5 | 10 | Small | Moon Pennies | 98675 University Ave | Detroit | MI | 48209 |
| 6 | 9 | Small | The Coffee Club | 9865 Lakeshore Blvd | Chicago | IL | 06060 |
| ... | |||||||
Bảng Store định nghĩa các cửa hàng của công ty Aroma Coffee and Tea. Bảng Market mô tả các thị trường tại Mỹ mà mỗi cửa hàng nằm trong thị trường đó. Mỗi thị trường được xác định bởi một thành phố thủ phủ. Bảng Market là một bảng ngoài, giống như bảng Class.
Mô tả cột: Bảng Market
| Tên cột | Nội dung |
|---|---|
| Mktkey | Kiểu số nguyên (integer), là mã định danh một hàng trong bảng Market. Mktkey là khóa chính. |
| hq_city | Chuỗi ký tự là mã định danh một thành phố. Bảng Market định nghĩa 17 thành phố. Một cơ sở dữ liệu đầy đủ có thể có hàng ngàn thành phố. |
| State | Chuỗi ký tự là mã định danh một bang. |
| District | Chuỗi ký tự là mã định danh một hạt được dựa trên thành phố thủ phủ. Một cơ sở dữ liệu toàn cầu sẽ chứa tên các quốc gia hoặc đất nước hay khu vực địa lý khác. |
| Region | Chuỗi ký tự là mã định danh một vùng. Bảng Market chỉ định nghĩa 4 vùng trên toàn lãnh thổ Mỹ. Một cơ sở dữ liệu toàn diện sẽ bao gồm nhiều vùng và có thể nhiều hạt trong một vùng. |
Mô tả Cột: Bảng Store
| Tên cột | Nội dung |
|---|---|
| storekey | Kiểu số nguyên (integer), là mã định danh một hàng trong bảng Store. Storekey là khóa chính. |
| Mktkey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Market. |
| store_type | Chuỗi ký tự xác định một cửa hàng theo kích cỡ. |
| store_name | Chuỗi ký tự xác định một cửa hàng theo tên. |
| street, city, state, zip | Các cột xác định địa chỉ của mỗi cửa hàng. |
SELECT * FROM aroma.period; |
| Perkey | Date | Day | Week | Month | Qtr | Year |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2004-01-01 | TH | 1 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 2 | 2004-01-02 | FR | 1 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 3 | 2004-01-03 | SA | 1 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 4 | 2004-01-04 | SU | 2 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 5 | 2004-01-05 | MO | 2 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 6 | 2004-01-06 | TU | 2 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 7 | 2004-01-07 | WE | 2 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 8 | 2004-01-08 | TH | 2 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 9 | 2004-01-09 | FR | 2 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 10 | 2004-01-10 | SA | 2 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 11 | 2004-01-11 | SU | 3 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 12 | 2004-01-12 | MO | 3 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 13 | 2004-01-13 | TU | 3 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 14 | 2004-01-14 | WE | 3 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 15 | 2004-01-15 | TH | 3 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 16 | 2004-01-16 | FR | 3 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 17 | 2004-01-17 | SA | 3 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 18 | 2004-01-18 | SU | 4 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 19 | 2004-01-19 | MO | 4 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| 20 | 2004-01-20 | TU | 4 | JAN | Q1_04 | 2004 |
| ... | ||||||
Bảng Period định nghĩa các khoảng thời gian là hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm cho các năm 2004, năm 2005, và quý I năm 2006.
Mô tả cột
| Tên cột | Nội dung |
|---|---|
| Perkey | Kiểu số nguyên (integer), là mã định danh một hàng trong bảng Period. Perkey là khóa chính. |
| Date | Giá trị ngày tháng, xác định một ngày kể từ ngày 1 tháng Một, 1998 đến ngày 31 tháng Ba, 2000. |
| Day | Chuỗi ký tự viết tắt của các ngày trong tuần. |
| Week | Kiểu số nguyên (integer), xác định mỗi tuần của năm theo số thứ tự của tuần (Tuần số 1 đến tuần số 53, mỗi tuần mới bắt đầu vào ngày chủ nhật). |
| Month | Chuỗi ký tự viết tắt tên của mỗi tháng. |
| Qtr | Chuỗi ký tự xác định duy nhất mỗi quý (ví dụ, Q1_98, Q3_99). |
| Year | Kiểu số nguyên (integer), xác định một năm. |
Dữ liệu mẫu của bảng Promotion
SELECT * FROM aroma.promotion; |
| Promokey | Promo_Type | Promo_Desc | Value | Start_Date | End_Date |
|---|---|---|---|---|---|
| 0 | 1 | No promotion | 0.00 | 9999-01-01 | 9999-01-01 |
| 1 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2004-01-01 | 2004-01-31 |
| 2 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2004-02-01 | 2004-02-29 |
| 3 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2004-03-01 | 2004-03-31 |
| 4 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2004-04-01 | 2004-04-30 |
| 5 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2004-05-01 | 2004-05-31 |
| 6 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2004-06-01 | 2004-06-30 |
| 7 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2004-07-01 | 2004-07-31 |
| 8 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2004-08-01 | 2004-08-31 |
| 9 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2004-09-01 | 2004-09-30 |
| 10 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2004-10-01 | 2004-10-31 |
| 11 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2004-11-01 | 2004-11-30 |
| 12 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2004-12-01 | 2004-12-31 |
| 13 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2005-01-01 | 2005-01-31 |
| 14 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2005-02-01 | 2005-02-28 |
| 15 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2005-03-01 | 2005-03-31 |
| 16 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2005-04-01 | 2005-04-30 |
| 17 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2005-05-01 | 2005-05-31 |
| 18 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2005-06-01 | 2005-06-30 |
| 19 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2005-07-01 | 2005-07-31 |
| 20 | 100 | Aroma catalog coupon | 1.00 | 2005-08-01 | 2005-08-31 |
| ... | |||||
Bảng Promotion là một bảng chiều, nó mô tả chương trình khuyến mãi được áp dụng cho các sản phẩm khác nhau trong các khoảng thời gian khác nhau. Các bảng Promotion đôi khi được gọi là bảng điều kiện, vì chúng cho biết các điều kiện theo đó hàng hóa được bán.
Mô tả cột
| Tên cột | Nội dung |
|---|---|
| promokey | Kiểu số nguyên (integer), là mã định danh một hàng trong bảng Promotion. Promokey là khóa chính. |
| promo_type | Kiểu số nguyên (integer), là mã định danh chương trình khuyến mãi (mã số khuyến mãi). |
| promo_desc | Chuỗi ký tự mô tả các loại hình khuyến mãi. |
| value | Số thập phân, biểu diễn giá trị tính bằng đô-la của chương trình khuyến mãi, ví dụ như giảm giá hoặc giá trị của một phiếu giảm giá. |
| start_date, end_date | Giá trị ngày tháng, cho biết khi nào khuyến mại bắt đầu và kết thúc. |
SELECT * FROM aroma.sales; |
| Perkey | Classkey | Prodkey | Storekey | Promokey | Quantity | Dollars |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 2 | 0 | 1 | 116 | 8 | 34.00 |
| 2 | 4 | 12 | 1 | 116 | 9 | 60.75 |
| 2 | 1 | 11 | 1 | 116 | 40 | 270.00 |
| 2 | 2 | 30 | 1 | 116 | 16 | 36.00 |
| 2 | 5 | 22 | 1 | 116 | 11 | 30.25 |
| 2 | 1 | 30 | 1 | 116 | 30 | 187.50 |
| 2 | 1 | 10 | 1 | 116 | 25 | 143.75 |
| 2 | 4 | 10 | 2 | 0 | 12 | 87.00 |
| 2 | 4 | 11 | 2 | 0 | 14 | 115.50 |
| 2 | 2 | 22 | 2 | 0 | 18 | 58.50 |
| 2 | 4 | 0 | 2 | 0 | 17 | 136.00 |
| 2 | 5 | 0 | 2 | 0 | 13 | 74.75 |
| 2 | 4 | 30 | 2 | 0 | 14 | 101.50 |
| 2 | 2 | 10 | 2 | 0 | 18 | 63.00 |
| 2 | 1 | 22 | 3 | 0 | 11 | 99.00 |
| 2 | 6 | 46 | 3 | 0 | 6 | 36.00 |
| 2 | 5 | 12 | 3 | 0 | 10 | 40.00 |
| 2 | 1 | 11 | 3 | 0 | 36 | 279.00 |
| 2 | 5 | 1 | 3 | 0 | 11 | 132.00 |
| 2 | 5 | 10 | 3 | 0 | 12 | 48.00 |
| ... | ||||||
Khoá chính gồm nhiều phần
Bảng Sales chứa một khoá chính gồm nhiều phần: Mỗi một cột trong năm cột của nó là tham chiếu khóa ngoài tới một khóa chính của một bảng khác:
perkey, classkey, prodkey, storekey, promokey |
Khóa chính này liên kết các dữ liệu của bảng Sales tới các bảng chiều Period, Product, Store và Promotion.
Các phép nối tới bảng Sales được hiển thị trong các ví dụ trong suốt loạt bài hướng dẫn này.
Mô tả cột
| Tên cột | Nội dung |
|---|---|
| perkey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Period. |
| classkey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Class. |
| prodkey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Product. |
| storekey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Store. |
| promokey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Promotion. |
| quantity | Kiểu số nguyên (integer), biểu diễn tổng số lượng bán ra (theo ngày). |
| dollars | Số thập phân, là số tiền bán hàng tính bằng đô la (theo ngày). |
Lưu ý: Các học viên sẽ không tìm thấy bảng này trong cơ sở dữ liệu Aroma sau khi khởi tạo. Nó được dự tính là do học viên tạo ra tại phần 6 Ngôn ngữ định nghĩa và kiểm soát dữ liệu của loạt bài hướng dẫn này (developerWorks, tháng Tám năm 2006).
Bảng kết quả dưới đây hiển thị bảng ta sẽ có sau mục "Câu lệnh INSERT" thuộc phần 6.
SELECT * FROM aroma.gold; |
| Card_id | Storekey | Fname | Lname | Status | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 | Ada | Alexander | coffee_lover@hotmail.com | Active |
| 2 | 1 | Ben | Bowman | mmmcoffee@yahoo.com | Active |
| 3 | 1 | Cynthia | Chen | iheartcoffee@gmail.com | Active |
| 4 | 1 | David | Doyle | coffee_maniac@msn.com | Active |
| 5 | 1 | Emily | Enright | cupAday@hotmail.com | Active |
| 6 | 1 | Frank | Freeman | coffee_addict@gmail.com | Active |
Bảng Gold chứa các thông tin về khách hàng đã mua thẻ khuyến mãi.
Mô tả cột
| Tên cột | Nội dung |
|---|---|
| card_id | Kiểu SMALLINT, xác định khách hàng bằng một số thẻ duy nhất. |
| storekey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Store. |
| fname | Chuỗi ký tự chứa tên của khách hàng. |
| lname | Chuỗi ký tự chứa họ của khách hàng. |
| Chuỗi ký tự chứa địa chỉ email của khách hàng. | |
| status | Chuỗi ký tự chứa các thông tin về tình trạng của khách hàng. |
Lược đồ mua hàng của cơ sở dữ liệu Aroma
Một số ví dụ trong loạt bài hướng dẫn này dựa trên các bảng được sử dụng để theo dõi các đơn hàng mà công ty Aroma Coffee and Tea nhận được từ các nhà cung cấp. Lược đồ mua hàng này cũng sử dụng chính các bảng chiều Product, Class, và Period như lược đồ bán lẻ, nhưng nó có thêm hai bảng riêng của mình: Deal (các giao dịch) và Supplier (Nhà cung cấp). Cả hai bảng Line_Items và Orders (Các đơn hàng) chứa các sự kiện, nhưng bảng Orders cũng có thể được truy vấn như là một bảng chiều, tham chiếu bởi bảng Line_Items.
Hình 2 minh hoạ các bảng trong lược đồ mua hàng.
Hình 2. Các bảng trong lược đồ mua hàng
Các khóa chính của bảng Line_Items và bảng Orders không khớp với bộ khóa ngoài của các bảng chiều tương ứng. Bất cứ tổ hợp đã cho nào các khóa chính của bảng chiều đều có thể trỏ đến nhiều hơn một hàng trong các bảng sự kiện này. Loại bảng này được biết đến như là bảng sự kiện nhiều hình sao hoặc là danh sách các dữ liệu.
Ví dụ: Nhiều mã số đơn hàng trong bảng Order có thể tham chiếu đến cùng một bộ các đặc điểm trong các bảng Supplier, Deal và Period:
| Order_No | Perkey | Supkey | Dealkey |
|---|---|---|---|
| 3699 | 817 | 1007 | 0 |
| 3700 | 817 | 1007 | 0 |
Lược đồ mua hàng chứa cùng loại sự kiện giống như các sự kiện được lưu giữ trong các bảng Sales, đó là các mục giá cả và số lượng. Mục giá cả là giá trị tính bằng đô la số tiền đã trả cho nhà cung cấp đối với toàn bộ đơn hàng hoặc một sản phẩm cụ thể trong đơn hàng. Mục số lượng là số đơn vị sản phẩm đã đặt hàng.
Bạn có thể sử dụng lược đồ này để đặt các câu hỏi thú vị về lịch sử mua hàng của công ty Aroma Coffee and Tea, ví dụ, nhà cung cấp nào cho giá tốt nhất và với sản phẩm nào, hoặc nhà cung cấp nào đạt mức cao nhất khi kết toán các đơn đặt hàng.
Công ty Aroma Coffee and Tea bán cùng các sản phẩm tại các cửa hàng của mình mà nó đặt hàng thông qua các nhà cung cấp. Vì thế, bạn có thể viết các truy vấn bắc qua cả hai lược đồ để so sánh những cái đã được đặt mua với những cái đã được bán hoặc để tính toán các biên độ lợi nhuận đơn giản.
Các bảng sau đây tạo nên lược mua hàng của cơ sở dữ liệu Aroma:
| Period | Xác định các khoảng thời gian như ngày, tháng, năm. |
| Class | Xác định các lớp sản phẩm, được bán tại cửa hàng bán lẻ và được đặt hàng từ các nhà cung cấp. |
| Product | Xác định sản phẩm riêng biệt, được bán tại cửa hàng bán lẻ và được đặt hàng từ các nhà cung cấp. |
| Supplier | Xác định các nhà cung cấp các sản phẩm được công ty Aroma Coffee and Tea đặt hàng. |
| Deal | Xác định giao dịch giảm giá áp dụng cho các đơn đặt hàng tại nhà cung cấp. |
| Line_Items | Chứa các thông tin chi tiết trên một dòng mục hàng trong các đơn đặt hàng, bao gồm cả giá cả và số lượng của mỗi mục hàng trên mỗi đơn đặt hàng. |
| Orders | Chứa thông tin về các đơn hàng mua sản phẩm, chẳng hạn như tổng giá của từng đơn hàng và các loại sản phẩm được đặt hàng. |
Các bảng Supplier và Deal chỉ dành cho lược đồ mua hàng và được bảng Orders tham chiếu.
|
| Lời nhắc: Lược đồ mua hàng chỉ chứa dữ liệu cho quý đầu tiên của năm 2000 mà thôi. |
Dữ liệu mẫu của các bảng Supplier và Deal
SELECT * FROM aroma.supplier; |
| Supkey | Type | Name | Street | City | State | Zip |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1001 | Coffee/tea | CB Imports | 100 Church Street | Mountain View | CA | 94001 |
| 1002 | Tea | Tea Makers, Inc. | 1555 Hicks Rd. | San Jose | CA | 95124 |
| ... | ||||||
SELECT * FROM aroma.deal; |
| Dealkey | Deal_Type | Deal_Desc | Discount |
|---|---|---|---|
| 0 | 1000 | No deal | 0.00 |
| 1 | 100 | Orders over $10,000 | 100.00 |
| 2 | 100 | Orders over $20,000 | 500.00 |
| 3 | 100 | Supplier catalog coupon | 50.00 |
| 4 | 100 | Supplier catalog coupon | 100.00 |
| 37 | 200 | Supplier coffee special | 75.00 |
| 38 | 200 | Supplier coffee special | 50.00 |
| 39 | 200 | Supplier tea special | 40.00 |
| 40 | 200 | Supplier tea special | 20.00 |
Mô tả cột: Bảng Supplier
| Tên cột | Nội dung |
|---|---|
| supkey | Kiểu số nguyên (Integer), là mã định danh một hàng trong bảng Supplier. Supkey là khóa chính. |
| type | Chuỗi ký tự cho biết kiểu sản phẩm được cung cấp. |
| name | Chuỗi ký tự xác định các nhà cung cấp theo tên. |
| street, city, state, zip | Các cột xác định địa chỉ của nhà cung cấp. |
Mô tả cột: Bảng Deal
| Tên cột | Nội dung |
|---|---|
| dealkey | Kiểu số nguyên (Integer), là mã định danh một hàng trong bảng Deal. Dealkey là khóa chính. |
| deal_type | Kiểu số nguyên (Integer), là mã định danh loại hình giao dịch (mã số giao dịch). |
| deal_desc | Chuỗi ký tự mô tả loại hình giao dịch. |
| discount | Giá trị dạng số thập phân, cho biết số tiền giảm giá tính bằng đô la áp dụng cho một đơn đặt hàng. |
Các bảng chiều được chia sẻ chung
Lược đồ mua hàng chia sẻ chung các bảng Period, Product và Class với lược đồ bán lẻ.
Cũng như khi bạn truy vấn lược đồ bán lẻ và lược đồ mua hàng một cách độc lập, bạn có thể đưa ra một số câu hỏi thú vị liên quan các bảng từ cả hai lược đồ. Ví dụ, bạn có thể làm phép nối các bảng Sales và Line_Items để so sánh số lượng của sản phẩm đã đặt mua với số lượng của sản phẩm đã bán. Một truy vấn như vậy sử dụng các bảng chiều chung để ràng buộc các sản phẩm và các thời kỳ.
Dữ liệu mẫu của các bảng Orders và Line_Items
SELECT * FROM aroma.orders; |
| Order_No | Perkey | Supkey | Dealkey | Order_Type | Order_Desc | Close_Date | Price |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3600 | 731 | 1001 | 37 | Coffee | Whole coffee b | 2006-01-07 | 1200.46 |
| 3601 | 732 | 1001 | 37 | Coffee | Whole coffee b | 2006-01-07 | 1535.94 |
| 3602 | 733 | 1001 | 0 | Tea | Loose tea, bul | 2006-01-07 | 780.00 |
| 3603 | 740 | 1001 | 39 | Tea | Loose tea, bul | 2006-01-21 | 956.45 |
| 3604 | 744 | 1005 | 0 | Spice | Pre-packed spi | 2006-01-16 | 800.66 |
| 3605 | 768 | 1003 | 2 | Coffee | Whole-bean and | 2006-02-12 | 25100.00 |
| 3606 | 775 | 1003 | 2 | Coffee | Whole-bean and | 2006-02-19 | 25100.00 |
| 3607 | 782 | 1003 | 2 | Coffee | Whole-bean and | 2006-02-25 | 25100.00 |
| 3608 | 789 | 1003 | 2 | Coffee | Whole-bean and | 2006-03-03 | 30250.00 |
| 3609 | 796 | 1003 | 2 | Coffee | Whole-bean and | 2006-03-15 | 25100.00 |
| ... | |||||||
SELECT * FROM aroma.line_items; |
| Order_No | Line_Item | Perkey | Classkey | Prodkey | Receive_Date | Qty | Price |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3600 | 1 | 731 | 1 | 1 | 2006-01-07 | 40 | 180.46 |
| 3600 | 2 | 731 | 2 | 10 | 2006-01-07 | 50 | 300.00 |
| 3600 | 3 | 731 | 2 | 11 | 2006-01-07 | 80 | 240.00 |
| 3600 | 4 | 731 | 2 | 12 | 2006-01-07 | 150 | 240.00 |
| 3600 | 5 | 731 | 1 | 20 | 2006-01-07 | 60 | 240.00 |
| 3601 | 1 | 732 | 1 | 0 | 2006-01-07 | 60 | 240.00 |
| 3601 | 2 | 732 | 1 | 1 | 2006-01-07 | 60 | 240.00 |
| 3601 | 3 | 732 | 1 | 10 | 2006-01-07 | 60 | 240.00 |
| 3601 | 4 | 732 | 1 | 11 | 2006-01-07 | 60 | 240.00 |
| 3601 | 5 | 732 | 1 | 12 | 2006-01-07 | 60 | 240.00 |
| 3601 | 6 | 732 | 1 | 31 | 2006-01-07 | 70 | 335.94 |
| 3602 | 1 | 733 | 2 | 0 | 2006-01-08 | 70 | 130.00 |
| 3602 | 2 | 733 | 2 | 1 | 2006-01-08 | 70 | 130.00 |
| ... | |||||||
Các bảng Orders và Line_Items chứa các sự kiện mua hàng.
Mô tả cột: Bảng Orders
| Tên cột | Nội dung |
|---|---|
| order_no | Kiểu số nguyên (Integer) là mã định danh một hàng trong bảng Order. Order_No là khóa chính. |
| perkey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Period. |
| supkey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Supplier. |
| dealkey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Deal. |
| order_type | Chuỗi ký tự xác định loại sản phẩm theo đơn hàng. |
| order_desc | Chuỗi ký tự mô tả loại hình của đơn hàng. |
| close_date | Giá trị ngày tháng, xác định thời gian đơn hàng đã hoàn thành hoặc chấm dứt. |
| price | Giá trị số thập phân, cho biết tổng giá của đơn hàng. |
Mô tả cột: Bảng Line_Items
| Tên cột | Nội dung |
|---|---|
| order_no | Kiểu số nguyên (Integer) là mã định danh một hàng trong bảng Orders. Order_No là khóa chính. |
| line_item | Kiểu số nguyên (Integer) là mã số của mỗi mục được liệt kê trong đơn hàng. |
| perkey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Period. |
| classkey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Class. |
| prodkey | Tham chiếu khóa ngoài tới bảng Products. |
| receive_date | Giá trị ngày tháng, xác định khi nào mục sản phẩm được tiếp nhận. |
| quantity | Kiểu số nguyên (Integer), cho biết số lượng của sản phẩm được đặt hàng cho mỗi mục sản phẩm. |
| price | Giá trị số thập phân cho biết chi phí của một dòng mục hàng. |
Học tập
- "Tài liệu hướng dẫn đánh giá XML DB2" (developerWorks, tháng Sáu
năm 2006): Hãy đọc hướng dẫn từng bước về máy chủ dữ liệu DB2 Viper trên
nền Windows, sử dụng khả năng lưu trữ và tìm kiếm XML (SQL / XML, XQuery)
sẵn có để hỗ trợ các ứng dụng thế hệ kế tiếp.
- "Hứng khởi bắt đầu nhanh với máy chủ DB2 Viper" (developerWorks,
tháng Ba năm 2006): Tìm hiểu cách để tạo ra các đối tượng của cơ sở dữ
liệu để quản lý dữ liệu XML của bạn và cách điền dữ liệu XML vào cơ sở dữ
liệu của DB2 của bạn.
- "Truy vấn dữ liệu XML DB2 với XQuery" (developerWorks, tháng tư
năm 2006): Tìm hiểu cách truy vấn dữ liệu được lưu trữ trong các cột XML
bằng cách sử dụng XQuery.
- "Truy vấn dữ liệu XML DB2 với SQL" (developerWorks, tháng ba năm
2006): Tìm hiểu cách truy vấn dữ liệu được lưu trữ trong các cột XML bằng
cách sử dụng SQL và SQL/XML.
- "Tạp chí Hệ
thống IBM": Kỷ niệm 10 năm XML.
- "Tham khảo về SQL, tập 1": Tim các thông tin về các khái niệm cơ
sở dữ liệu quan hệ, các yếu tố ngôn ngữ, các hàm và về các hình thức truy
vấn.
- "Tham khảo về SQL, tập 2": Tìm thông tin về cú pháp và ngữ nghĩa
của các câu lệnh SQL để có thêm thông tin.
- Tham khảo Trung tâm thông tin của cơ sở dữ liệu DB2 IBM cho Linux, UNIX, và
Windows để nhận được trợ giúp xử lý sự cố.
- Xem trang Không gian cung cấp hỗ trợ kỹ thuật về XML DB2 để tìm các đường
liên kết tới hơn 25 bài viết về các khả năng XML của DB2.
-
Vùng Quản
lý thông tin của developerWorks: Tìm hiểu thêm về DB2. Tìm tài
liệu hướng dẫn kỹ thuật, các bài viết “làm thế nào”, các chuyên mục đào
tạo, tải về, thông tin sản phẩm và nhiều hơn nữa.
- Theo dõi sát các sự kiện kỹ thuật và phát tin
trên Web của developerWorks.
Lấy sản phẩm và công nghệ
- Tải về DB2 Express-C, máy chủ dữ liệu miễn phí để sử dụng trong việc
phát triển và triển khai các ứng dụng.
- Xây dựng dự án
phát triển kế tiếp của bạn với IBM trial software, có sẵn để tải về trực tiếp từ developerWorks.
Thảo luận
- Xem trang Diễn đàn Hỗ trợ trực tuyến về DB2 9.
- Tham gia vào developerWorks blogs và tham gia vào cộng đồng developerWorks.
Pat Moffatt là giám đốc Chương trình quản lý thông tin thuộc Sáng kiến học đường IBM. Thông qua chương trình sáng kiến học đường này, bà muốn làm ra sẵn những nguồn tài nguyên thích hợp phục vụ giảng dạy về quản lý thông tin để giúp các giảng viên đại học tích hợp chủ đề phần mềm quản lý thông tin vào trong chương trình đào tạo của họ
Bruce Creighton là chuyên viên lập kế hoạch các phần kỹ năng trong khoa Phát triển và Lập kế hoạch đào tạo Quản lý thông tin. Với vai trò này, ông lập kế hoạch đầu tư về nội dung đào tạo và cân bằng đầu tư giữa các lĩnh vực mà IBM có thu lợi nhuận với các lĩnh vực mà tại đó yêu cầu về phát triển các kỹ năng là quan trọng, cần cung cấp đào tạo miễn phí
Jessica Cao là một sinh viên ngành Nghệ thuật - Khoa học và ngành Khoa học máy tính tại Trường đại học McMaster. Chị sẽ tốt nghiệp văn bằng kép hạng danh dự vào tháng Tư 2009. Jessica đang làm việc trong chương trình hỗ trợ và lập kế hoạch kênh kỹ năng quản lý thông tin DB2 của phòng thí nghiệm IBM Toronto, nhằm chuyên chú sâu hơn vào lập trình, biên tập và kỹ năng viết
Nhãn hiệu đăng ký | Các điều khoản và điều kiện sử dụng My developerWorks
