Mô hình hóa hướng quy trình cho SOA, Phần 4: Tất cả trong một ca sử dụng

Học về mô hình hóa quy trình của bạn điều khiển ca sử dụng và các mô hình dịch vụ như thế nào

Học về mô hình hóa quy trình điều khiển cả mô hình ca sử dụng (use case) và mô hình dịch vụ thế nào. Bài này liên kết mọi thứ với một ca sử dụng về "mua sắm tại nhà - home shopping" để minh họa các khái niệm trong các phần trước của loạt bài này. Trong loạt bài này, chúng ta học về kỹ thuật phân rã một tiến trình nghiệp vụ mới mà nó có thể giúp bạn xác định các tiến trình nghiệp vụ phù hợp với kiến trúc hướng dịch vụ (SOA).

Mike Evans, Tư vấn cao cấp về quy trình kinh doanh, IBM

Photo of Mike EvansMike là một nhà phân tích nghiệp vụ của IBM Global Business Services Anh quốc. Ông ta làm việc với các khách hàng về các chương trình tích hợp hệ thống để giúp họ phát triển các yêu cầu để hỗ trợ điều kiện để hỗ trợ nghiệp vụ của họ và xác định các giải pháp phù hợp



Ruud Schoonderwoerd, Tư vấn, IBM

Ruud Schoonderwoerd photoRuud Schoonderwoerd là một cố vấn quản trị và kiến trúc sư công nghệ thông tin (IT) của IBM Global Business Services ở Anh Quốc. Ông ta làm về các chương trình công nghệ thông tin lớn ở phía khách hàng IBM, tập trung vào BPM, SOA và các phương thức phân phối



24 03 2009

Giới thiệu

Trong các phần 1 và 2 của loạt bài này bạn đã học về một phương pháp để tạo các mô hình tiến trình gần phù hợp với kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) mà dựa trên kiến trúc đích. Các mô hình thể hiện độ chính xác cao hơn cho giải pháp thực tế được triển khai. Phần 3 mở rộng cơ chế, mô tả về một kỹ thuật mô hình hóa ca sử dụng dựa trên mô hình hóa quy trình, làm cho các ca sử dụng tương tự như kiến trúc đích.

Bài này dùng một ví dụ về ca sử dụng của công ty không có thật tên là Books 'R Us để minh họa các khái niệm trong ba phần đầu tiên của loạt bài này. Chúng ta cùng học về một mô hình quy trình điều khiển cả mô hình ca sử dụng và mô hình dịch vụ thế nào.


Ca sử dụng mua sắm tại nhà

Công ty hư cấu Books 'R Us chuyên bán sách qua mạng (online). Các khách hàng có thể duyệt danh mục các sách bằng nhiều cách, và có thể đặt hàng sách từ trang Web của công ty. Các nhà bán lẻ bên thứ ba có thể đặt sách bằng giao dịch dịch vụ Web "Nghiệp vụ tới Nghiệp vụ" (B2B) và có thể liên kết nó tới hệ thống của riêng họ. Khi khách hàng hoặc bên đối tác nghiệp vụ thực hiện đặt hàng từ những kênh đó, đơn đặt hàng được thực hiện. Đơn hàng có thông tin về quy trình thanh toán và chuyển hàng tới khách hàng. Các vấn đề cụ thể liên quan đến thanh toán và kho hàng mà có thể xảy ra trong quy trình đặt hàng được bao trùm trong ca sử dụng này.

Đối với các ví dụ:

Để ngắn gọn, không phải mọi quy trình đều được làm tài liệu, mặc dù vậy mỗi lớp quy trình đều có các ví dụ được cung cấp kèm. Nơi một quy trình và ca sử dụng đi cùng được làm tài liệu, chúng được biểu diễn bằng kiểu đậm trong đồ hình.

Các ca sử dụng được biểu diễn dạng phác thảo chứ không được đặc tả tỉ mỉ. Ví dụ, các luồng được tóm tắt chứ không được diễn tả chi tiết từng bước. Các luật nghiệp vụ cũng không được định nghĩa.

Các mô hình quy trình tự nó đã dựa trên ký pháp mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (BPMN) phiên bản 1.1. Ký pháp có thể khác xa đối với thảo luận về các mẫu quy trình trong Phần 2, phần dùng BPMN phiên bản 1.0. Bài này cũng dùng các quy ước nhất định để làm cho đồ hình trong sáng chính xác đến mức có thể. Ví dụ này dùng cùng các biểu tượng giống trong Phần 2 như được chỉ ra dưới đây.

Hình 1. Chìa khóa (chú giải) cho các đồ hình
Chú giải cho các đồ hình

Biểu diễn các tương tác người dùng với BPMN 1.1

Ký pháp BPMN có nhiều điều phân biệt tế nhị. Thông qua BPMN không được thiết kế để mô hình hóa giao diện người dùng mà nó hỗ trợ nhiều cách khác nhau để biểu diễn tương tác người dùng. Để làm cho mọi thứ gọn hơn, ca sử dụng dùng ký pháp không hoàn toàn tuân theo chuẩn BPMN. Hình 2 thể hiện ví dụ này.

Hình 2. Ký pháp luồng màn hình
Ký pháp luồng màn hình

Ký pháp, thể hiện một cách chính xác theo chuẩn của BPMN thì nhiều đường có thể được chọn song song, nhưng ở đây không phải cách chúng ta muốn nói. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ chấp nhận cách chuyển này trong Hình 2.


Lớp kinh nghiệm (trải nghiệm) người dùng

Hình 3 hiển thị quy trình kinh nghiệm người dùng, nó là một lớp trừu tượng. Đương nhiên, kinh nghiệm người dùng không dễ được mô hình hóa như là một quy trình rõ ràng; điều đó có nghĩa là hiển thị các quy trình tiêu thụ trong một ngữ cảnh.

Hình 3. Quy trình kinh nghiệm khách hàng: Mua sách
Quy trình kinh nghiệm khách hàng: Mua sách

Mô hình ca sử dụng

Các phần sau của bài này cho thấy phân rã quy trình không xứng với quy trình kinh nghiệm khách hàng "Mua Sắm Sách", và hiển thị phác thảo ca sử dụng hệ thống cho mỗi quy trình. Mô hình ca sử dụng được hiển thị ở hình 4 dưới dạng tóm tắt. Thực tế, đây là một đầu ra từ bài tập mô hình hóa chứ không phải điểm bắt đầu.

Hình 4. Mô hình ca sử dụng mua sắm tại nhà (kết quả cuối)
Mô hình ca sử dụng mua sắm tại nhà (kết quả cuối)

Tóm tắt quy trình

Trong hình 5 bạn thấy minh họa "chuỗi giá trị" của quy trình đầu này đến đầu kia thể hiện trình tự các ca sử dụng được thi hành.

Hình 5. Tóm tắt quy trình mua hàng tại nhà
Tóm tắt quy trình mua sắm tại nhà

Lớp quy trình khách hàng

Phần này đi qua các ca sử dụng được đánh số trong phần "Quy trình tiêu thụ" ở đầu Hình 4.

Ca sử dụng UC01: Lựa chọn sản phẩm

Các khách hàng bắt đầu mua sắm qua mạng, họ duyệt các sách và có thể thêm một quyển sách nào đó vào giỏ của họ. Ca sử dụng này có thể được lặp lại cho nhiều quyển sách.

Mục đích
Lựa chọn một sản phẩm và thêm nó vào giỏ hàng.
Kích hoạt (Trigger)
Người dùng lựa chọn để duyệt danh mục sản phẩm.
Tác nhân chính
Khách hàng.
Các tiền điều kiện
Khách hàng phải đang trên mạng.
Các hậu điều kiện
Một sản phẩm nào đó được thêm vào giỏ hàng đã tồn tại, giỏ hàng được tạo ra nếu nó chưa có.

Hoặc, trong trường hợp quá giờ, không có gì xảy ra.

Luồng
Ca sử dụng UC01: Lựa chọn sản phẩm
Mô tả ca sử dụng
Hệ thống đưa ra cửa hàng cho người dùng với các tùy chọn để định vị các loại hàng hoặc thực hiện tìm kiếm. Người dùng cũng có thể lựa chọn một sản phẩm để xem chi tiết. Ca sử dụng kết thúc khi người dùng chọn và thêm sản phẩm vào giỏ hàng của họ hoặc khi hết giờ (timeout).

Ca sử dụng UC02: Thanh toán (check out) trực tuyến

Khách hàng sẽ thanh toán sau khi kết thúc việc bỏ sách vào giỏ.

Mục đích
Đặt đơn hàng cho các hàng hóa trong giỏ.
Kích hoạt
Người dùng lựa chọn để thanh toán.
Tác nhân chính
Khách hàng.
Các tiền điều kiện.
Một hoặc nhiều sản phẩm phải ở trong giỏ hàng của khách hàng.
Các hậu điều kiện
Một đơn hàng cho các sản phẩm ở trong giỏ được đặt.

Hoặc một đơn hàng không được đặt nếu người dùng không thể đăng nhập, phương thức nhận hoặc chi tiết thanh toán của họ không đáp ứng được yêu cầu, hoặc người dùng hủy hoặc là hết giờ (timeout).

Luồng
Ca sử dụng UC02: Thanh toán trực tuyến
Mô tả ca sử dụng
Ca sử dụng này cho phép người dùng thực hiện đặt hàng cho các sản phẩm trong giỏ hàng của họ. Hệ thống trước tiên phải đảm bảo rằng người dùng đã đăng nhập rồi sau đó lấy địa chỉ nhận và chi tiết thanh toán. Hệ thống hiển thị tóm tắt đơn hàng để người dùng xác nhận. Một khi đơn hàng được xác nhận, quy trình ngắn Place Order (đặt đơn hàng) được gọi. Dựa trên thực thi thành công Place Order, xác minh cuối cùng được hiển thị cho người dùng.
Các ca sử dụng bao gồm
UC04 Lấy địa chỉ trực tuyến, UC05 Lấy thông tin thanh toán trực tuyến, UC10 Thực hiện đơn hàng, UC12 Đăng nhập

Ca sử dụng UC03: Thực hiện đơn hàng B2B (nghiệp vụ tới nghiệp vụ)

Books ‘R Us cũng muốn hỗ trợ một kênh đặt hàng cho các đối tác nghiệp vụ dùng giao diện B2B. Cả kênh này và kênh trực tuyến đều dùng cùng ca sử dụng Place Order (đặt đơn hàng)

Mục đích
Làm một hoặc nhiều đơn hàng thông qua giao diện B2B.
Kích hoạt
Một đối tác nghiệp vụ thứ ba đệ trình (submit) một nhóm hoặc nhiều đơn hàng.
Tác nhân chính
Hệ thống bán lẻ bên thứ ba.
Các tiền điều kiện
Không có.
Các hậu điều kiện
Không hoặc nhiều đơn hàng được đặt. Một nhóm các hồi đáp được trả lại cho hệ thống bên thứ ba.
Luồng
Ca sử dụng UC03: Làm đơn hàng B2B
Mô tả ca sử dụng
Ca sử dụng cho phép bên bán lẻ thứ ba đệ trình (submit) đơn hàng tới cửa hàng sách thông qua giao diện B2B. Các đơn hàng được lấy ra từ nhóm và được xử lý bởi quy trình ngắn Place Order. Các phản hồi được kết hợp và trả lại hệ thống bên thứ ba.
Các ca sử dụng bao gồm
UC10 Thực hiện đặt hàng (Place Order)

Lớp quy trình thời gian dài

Phần này đi qua các ca sử dụng trong phần Long Running (Chạy Dài) của Hình 4.

Ca sử dụng UC06: Thực hiện đơn hàng

Khi một đơn hàng được đặt (bởi ca sử dụng Place Order (Đặt Đơn Hàng)), quy trình thực hiện đơn hàng được khởi động. Đây là một quy trình chạy trong thời gian dài.

Mục đích
Đưa các sản phẩm tới khách hàng theo đơn hàng đã đặt.
Kích hoạt
Một đơn hàng mới được đặt.
Tác nhân chính
Không có
Các tiền điều kiện
Một đơn hàng mới hợp lệ được đặt. ""
Các hậu điều kiện
Các sản phẩm đặt hàng được đưa tới khách hàng. Thông tin chi trả của khách hàng được thu thập lại. Thông tin xác nhận đưa sản phẩm được gửi tới khách hàng.

Hoặc khi một hoặc nhiều sản phẩm không sẵn sàng hoặc thanh toán không được thực hiện. Hoặc nếu còn điều gì băn khoăn, khách hàng nhận xác nhận việc hủy đơn hàng.

Hoặc đơn hàng được sửa đổi để giải quyết các mặt hàng không sẵn sàng cho mỗi hậu điều kiện khác.

Luồng
Ca sử dụng : Thực hiện đơn hàng
Mô tả ca sử dụng
Ca sử dụng này biểu diễn một quy trình thời gian dài mà phối hợp các hành động (activity) thực hiện một đơn hàng đã được đặt. Nếu các món hàng được đặt ở trong kho, một hành động con người (Human Activity) được gọi để dẫn đường đặt hàng tới kho để lấy và đưa hàng chính xác, và để thu thập tin chi trả. Sau đó một xác nhận được gửi tới khách hàng và trạng thái đặt hàng được cập nhật để ghi lại nó đó đã hoàn thành.

Nếu các món hàng không ở trong kho như mong đợi, quy trình đợi cho kho có hàng.

Nếu các món hàng đặt không ở trong kho như là mong đợi, một Hành Động Con Người (Human Activity) được gọi để giải quyết vấn đề món hàng không sẵn sàng. Nó có thể là liên hệ với khách hàng để sửa đổi đơn hàng.

Nếu có vấn đề với chi tiết thanh toán, một Hành Động Con Người (Human Activity) khác được gọi để giải quyết vấn đề thanh toán.

Nếu cả các hành động con người cũng không giải quyết vấn đề này, một xác nhận cũng được gửi đến khách hàng, nhưng lúc này nội dung của xác nhận sẽ khác. Ví dụ, nó sẽ thông báo với khách hàng về đơn hàng bị hủy bỏ.

Các ca sử dụng bao gồm
UC009 Lấy, Phân phát và thực hiện chi trả, UC011 Giải quyết các món hàng không có, UC012 Giải quyết các vấn đề thanh toán

Lớp các hành động con người

Phần này khảo sát các ca sử dụng trong lớp các hành động con người ở Hình 4.

Ca sử dụng UC07: Phân phát và thực hiện chi trả

Khía cạnh chính của thực hiện một đơn hàng là lấy các món hàng từ kho, thanh toán và giao hàng. Những điều này thường được thực thi bởi một người vì thế nó được nhóm vào một hành động con người đơn trong mô hình xử lý.

Mục đích
Thực thi thanh toán và giao hàng tới khách hàng.
Kích hoạt
Một đơn hàng được gán với người dùng, người mà lựa chọn nó từ danh sách công việc.
Tác nhân chính
Người lấy đơn hàng.
Các tiền điều kiện
ID (định danh) hợp lệ, đơn hàng mới truyền vào trong quy trình.
Các hậu điều kiện
Việc thanh toán được thực hiện và các món hàng được đưa (đến khách hàng).

Hoặc đơn hàng đã được để ở bãi (với lý do được cung cấp trong kết quả truyền lại từ quy trình gọi dài).

Luồng
Ca sử dụng UC07: Lấy, phân phối và thanh toán
Mô tả ca sử dụng
Ca sử dụng này biểu diễn một hành động con người được thực thi bởi một công nhân nhà kho mà lấy đơn hàng. Người dùng ghi lại mỗi món hàng đã lấy như là các sản phẩm được chọn trong nhà kho. Một khi các món hàng đã được lấy, việc thanh toán của khách hàng được xử lý và hệ thống hiển thị thông tin chuyển hàng để cho phép người lấy đơn hàng phân phát các món hàng. Ca sử dụng kết thúc khi việc phân phát được xác nhận.

Nếu các món hàng không sẵn có hoặc việc thanh toán không thành công, đơn hàng có thể bị lưu kho và ca sử dụng kết thúc thất bại.

Ca sử dụng UC08: Giải quyết món hàng không sẵn sàng

Quy trình thời gian dài giải quyết đơn hàng cũng có các hành động người dùng để giải quyết các vấn đề với các đơn hàng. Một trong số đó là tính không sẵn sàng của món hàng trong kho.

Mục đích
Giải quyết vấn đề tính sẵn sàng kho hàng.
Kích hoạt
Người dùng lựa chọn một đơn hàng từ danh sách công việc.
Tác nhân chính
Người đóng gói đơn hàng
Các tiền điều kiện
Một đơn hàng phải được xác định cho một hoặc nhiều món hàng không sẵn sàng.
Các hậu điền kiện.
Đơn hàng được sửa đổi và các vấn đề được lưu lại.

Hoặc đơn hàng bị hủy.

Luồng
Ca sử dụng UC08: Giải quyết món hàng không sẵn sàng
Mô tả ca sử dụng
Ca sử dụng này biểu diễn một Hành động con người thực thi bởi một dịch vụ đại diện dịch vụ khách hàng, người mà giải quyết vấn đề về tính sẵn sàng kho hàng. Người dùng có thể duyệt và tìm trên cửa hàng mạng nội bộ cho các sản phẩm thay thế (có thể trong khi đang liên hệ với khách hàng) và có thể sửa đơn hàng để thay thế hoặc xóa bỏ món hàng không sẵn sàng. Ca sử dụng kết thúc khi người dùng xác nhận rằng món hàng không sẵn sàng đã được giải quyết.

Hoặc người dùng có thể hủy bỏ đơn hàng.


Lớp quy trình thời gian ngắn

Phần này đi qua một ca sử dụng trong khu vực thời gian ngắn ở phần cuối của Hình 4.

Ca sử dụng UC10: Đặt đơn hàng

Đặt một đơn hàng là ca sử dụng trung tâm trong ngữ cảnh của chúng ta. Quy trình thời gian ngắn ngày theo mẫu thực thi giao dịch (Execute Transaction) được mô tả trong Phần 2 của loạt bài này.

Mục đích
Phê chuẩn và lưu một đơn hàng đã được đệ trình.
Kích hoạt
Một đơn hàng được tình lên.
Tác nhân chính
Không có
Các tiền điều kiện
Một đơn hàng cho một hoặc nhiều sản phẩm phải được đệ trình, nộp (submit).
Các hậu điều kiện
Một đơn hàng hợp lệ được lưu.
Luồng
Ca sử dụng UC10: Đặt đơn hàng
Mô tả ca sử dụng
Ca sử dụng này biểu diễn một quy trình thời gian ngắn thông qua các chi tiết của một đơn hàng đã được đệ trình và lưu đơn hàng mới cho quy trình tới. Việc thông qua được thực thi bao gồm các chi tiết sản phẩm, địa chỉ và các chi tiết thanh toán.

Khi có bất cứ việc thông qua nào bị lỗi, một thông báo lỗi nên được trả lại bên gọi. Nếu việc thông qua thành công, đơn hàng được tạo và thông tin chi tiết về đơn hàng được trả lại bên gọi. Sự kiện đơn hàng mới gây ra quy trình xử lý tiếp theo.


Mô hình dịch vụ

Bạn có thể trực tiếp xuất phát từ mô hình dịch vụ từ phân rã quy trình và ca sử dụng ở trên. Tất cả các quy trình ở dưới lớp quy trình tiêu thụ được bộc lộ thông qua các dịch vụ. Và quy trình tiêu thụ đặt hàng B2B được bộc lộ dưới dạng một dịch vụ cho hệ thống bán lẻ bên thứ ba.

Các dịch vụ trong lớp các hành động (activity) tự động được xác định từ các bước chi tiết trong các quy trình ở các lớp cao hơn. Có thể giả sử rằng các hành động người dùng (Human Activity) được gọi thông qua lời gọi các dịch vụ. Mô hình dịch vụ kết quả được hiển thị trong Hình 6.

Hình 6. Mô hình dịch vụ cho ngữ cảnh Mua Sắm Tại Nhà
Mô hình dịch vụ cho bối cảnh mua sắm tại nhà

Kết luận

Trong loạt bài này bạn đã học về kỹ thuật điều khiển quy trình để định nghĩa hình dáng giải pháp hướng dịch vụ. Chúng ta đã đi qua toàn bộ mô hình hóa hướng quy trình từ các bản đồ quy trình tới các ca sử dụng và các dịch vụ. Các ví dụ trong bài này đã phác thảo các kết quả tốt.

Phù hợp nghiệp vụ

Kỹ thuật này mang lại các mô hình dạng dễ dàng hiểu được bởi các bên liên quan, nó được thừa nhận bởi kinh nghiệm thực tiễn của các tác giả về kỹ thuật. Mỗi quy trình biểu diễn các khái niệm nên được phải rõ ràng với các bên không liên quan đến kỹ thuật. Ví dụ, các quy trình tiêu thụ biểu diễn những kênh của tổ chức, các quy trình ngắn biểu diễn các giao tác nếu nó hỗ trợ (giao tác), và các quy trình dài biểu diễn luồng công việc. Tất cả chúng có thể được hỗ trợ bởi các dịch vụ dưới dạng các hành động tự động. Kỹ thuật này dẫn đến ánh xạ quy trình chính xác, tránh vô số các kết nối lằng nhằng qua nhiều trang.

Làm cho dễ tái sử dụng

Mô hình dịch vụ trong Hình 6 minh họa tính tái sử dụng, có nhiều mũi tên lời gọi đi ra từ dịch vụ. Chẳng hạn:

  • Dịch vụ Place Order (đặt đơn hàng) được tái sử dụng bởi hai kênh (trực tuyến và B2B).
  • Các dịch vụ Automated Activity (hành động tự động) được tái sử dụng bởi nhiều quy trình chẳng hạn như Get Order Details (Lấy thông tin chi tiết đơn hàng).

Ví dụ này không hoàn thiện nhưng bạn có thể trông chờ có nhiều hơn cơ hội để tái sử dụng. Ví dụ, nếu bạn hoàn thành giao tác Modify Order (sửa đơn hàng) bạn sẽ tái sử dụng một vài dịch vụ phê chuẩn giống như chúng được sử dụng bởi Create Order (tạo đơn hàng).

Tăng cường khả năng lần vết

Trong ngành công nghệ thông tin, việc minh họa rằng một giải pháp làm được những gì được yêu cầu là tương đối khó. Vấn đề này thường được giải quyết bằng một trong hai cách sau:

  • Các kiến trúc sư thường xuyên thiết kế một giải pháp tương đối phù hợp với kiến trúc của yêu cầu đề ra, nó có thể ở một trong các dạng của một mô hình ca sử dụng. Kiến trúc thường xuyên được đưa ra bởi các nhà phân tích nghiệp vụ những người mà điều quan tâm của họ là thỏa mãn các khách hàng của họ. Họ không quan tâm đến kiến trúc công nghệ thông tin điều này có thể đưa đến các kiến trúc nghèo nàn, không mềm dẻo và tùy tiện.
  • Để tránh tình huống trên, các kiến trúc sư thiết kế các giải pháp độc lập tách rời và đảm bảo độ tinh vi và khả năng lần vết đắt tiền bằng cách này hay cách khác để minh họa rằng mỗi yêu cầu đều được đáp ứng. Các thành phẩm có thể lần vết thường là to, phức tạp và khó quản lý, chính điều này làm ẩn đi câu hỏi chúng ta định trả lời chẳng hạn như "Nếu tôi kiểm thử phần này của hệ thống thì những yêu cầu này tôi sẽ phải kiểm tra" hoặc "Tất cả các yêu cầu đã được đáp ứng".

Khả năng lần vết trở nên dễ dàng hơn nếu thứ được yêu cầu được biểu diễn trong ngữ cảnh của kiến trúc mà sẽ được thông qua cho giải pháp. Khả năng lần vết được tăng cường rất nhiều trong các dự án SOA nếu các kiến trúc và các nhà phân tích nghiệp vụ làm việc gần nhau hơn và họ sẽ sử dụng kỹ thuật mô hình hóa hướng quy trình được đã mô tả (kết hợp với phân tích các hệ thống đã có).

Tài nguyên

Học tập

  • Xem thêm các phần khác của loạt bài này:
    • Phần 1 khảo sát kỹ thuật phân rã quy trình cho SOA mà bài này dựa trên.
    • Phần 2 cung cấp các ví dụ mô hình hóa quy trình thông qua các mẫu quy trình nghiệp vụ.
    • Phần 3 giải thích kỹ thuật này có thể mở rộng cho mô hình hóa ca sử dụng.
  • Các mô hình quy trình trong bài này tuân theo đặc tả mới nhất của chuẩn BPMN (Business Process Modeling Notation (Ký pháp mô hình hóa quy trình nghiệp vụ) 1.1).
  • Các tư vấn gia và kiến trúc sư tại IBM Global Business Services có kinh nghiệm sâu rộng về áp dụng các kỹ thuật như thế này.
  • Use Case Modeling (Mô hình hóa ca sử dụng) cho chúng ta sự giới thiệu rất tốt về mô hình hóa ca sử dụng.
  • Service-oriented modeling and architecture (Mô hình hóa hướng dịch vụ và kiến trúc)” (developerWorks, Nov 2004) thảo luận về những điểm nổi bật của mô hình hóa hướng dịch vụ và kiến trúc.

Lấy sản phẩm và công nghệ

Thảo luận

Bình luận

developerWorks: Đăng nhập

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).


Bạn cần một ID của IBM?
Bạn quên định danh?


Bạn quên mật khẩu?
Đổi mật khẩu

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Ở lần bạn đăng nhập đầu tiên vào trang developerWorks, một hồ sơ cá nhân của bạn được tạo ra. Thông tin trong bản hồ sơ này (tên bạn, nước/vùng lãnh thổ, và tên cơ quan) sẽ được trưng ra cho mọi người và sẽ đi cùng các nội dung mà bạn đăng, trừ khi bạn chọn việc ẩn tên cơ quan của bạn. Bạn có thể cập nhật tài khoản trên trang IBM bất cứ khi nào.

Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.

Chọn tên hiển thị của bạn



Lần đầu tiên bạn đăng nhập vào trang developerWorks, một bản trích ngang được tạo ra cho bạn, bạn cần phải chọn một tên để hiển thị. Tên hiển thị của bạn sẽ đi kèm theo các nội dung mà bạn đăng tải trên developerWorks.

Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự. Tên xuất hiện của bạn phải là duy nhất trên trang Cộng đồng developerWorks và vì lí do an ninh nó không phải là địa chỉ email của bạn.

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).

(Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự)

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.


static.content.url=http://www.ibm.com/developerworks/js/artrating/
SITE_ID=70
Zone=SOA và dịch vụ Web
ArticleID=395583
ArticleTitle=Mô hình hóa hướng quy trình cho SOA, Phần 4: Tất cả trong một ca sử dụng
publish-date=03242009