Xác nhận hợp lệ việc cài đặt DB2 của bạn khi sử dụng db2val

Một công cụ để giải quyết các điều phiền toái khi cài đặt

Bạn có thể sử dụng công cụ xác nhận hợp lệ bản sao của db2val với DB2® cho Linux®, UNIX® và Windows® của IBM® để xác nhận hợp lệ các tệp đã cài đặt ở mức cơ sở dữ liệu, mức cá thể hoặc mức hệ thống. Chức năng này có ích không chỉ cho việc triển khai DB2 trên quy mô lớn, mà còn để nhúng quá trình cài đặt DB2 bên trong bản cài đặt ứng dụng riêng của bạn. Bài này giải thích cách sử dụng công cụ này và minh họa cách dùng nó theo một số kịch bản.

Prashant Naik, Kỹ sư phần mềm cao cấp, IBM China

Prashant là một kỹ sư phần mềm cao cấp thuộc Nhóm QA về Cài đặt của DB2 trong Phòng thí nghiệm phần mềm Ấn Độ của IBM ở Bangalore. Ông là một nhà quản trị cơ sở dữ liệu DB2 có chứng chỉ của IBM - DB2 LUW V9 dành cho Linux, UNIX và Windows.



Shivraj Kumar Sarsambi, Kỹ sư phần mềm cao cấp, IBM China

Shivraj Kumar Sarsambi là nhà quản trị cơ sở dữ liệu DB2 có chứng chỉ của IBM - DB2 LUW V9 dành cho Linux, UNIX và Windows. Shivraj làm việc trong nhóm Thử nghiệm về Xác nhận hợp lệ và Hệ thống của DB2 tại Phòng thí nghiệm phần mềm Ấn Độ của IBM ở Bangalore. Ông đã tốt nghiệp trường Đại học Bangalore UVCE với chuyên ngành Công nghệ Khoa học máy tính trước khi gia nhập IBM và đã hoàn thành chứng chỉ Nhà quản trị cơ sở dữ liệu (DBA) cao cấp của DB2.



Kayalvizhi Ganesan, Phát triển phần mềm, IBM

Kayalvizhi Ganesan là một nhà phát triển phần mềm trong nhóm phát triển về Cài đặt của DB2 tại Phòng thí nghiệm phần mềm Ấn Độ của IBM ở Bangalore.



14 02 2012

Công cụ db2val là gì?

Công cụ db2val được sử dụng để xác nhận hợp lệ các tệp bắt đầu được xây dựng bằng trình cài đặt của DB2 ở mức hệ thống, mức cá thể hoặc mức cơ sở dữ liệu. Công cụ này chủ yếu có ích cho việc triển khai DB2 trên quy mô lớn. Nó cũng có thể được sử dụng để nhúng quá trình cài đặt DB2 bên trong bản cài đặt ứng dụng riêng của bạn.

Giả sử một số tệp cài đặt bị xóa hoặc không thấy sau khi cài đặt. Nếu điều này xảy ra, bạn có thể sử dụng công cụ db2val để kiểm tra trạng thái mới nhất của các tệp cài đặt, thiết lập cá thể và các kết nối cơ sở dữ liệu.

Phạm vi của công cụ này

  • Xác nhận hợp lệ tệp cài đặt.
  • Xác nhận hợp lệ cá thể.
  • Tạo và kết nối cơ sở dữ liệu.
  • Bảo mật mở rộng (chỉ dành cho Microsoft Windows).

Bạn có thể tìm thấy công cụ db2val trên đường dẫn bản cài đặt DB2 của bạn, ví dụ:

<Installation path>/bin/db2val (ở đây đường dẫn cài đặt tương ứng với đường dẫn đã cài đặt DB2 với hệ điều hành cơ bản).

Đường dẫn cài đặt DB2 mặc định trên nền tảng Linux và UNIX: /opt/ibm/db2/V9.7 hoặc /opt/IBM/db2/V9.7

Đường dẫn cài đặt DB2 mặc định trên Windows: C:\Program Files\SQLLIB\bin

Bạn có thể kiểm tra đường dẫn cài đặt như trong Liệt kê 1.

Liệt kê 1. Lệnh kiểm tra đường dẫn cài đặt
/opt/ibm/db2/V9.7/bin/db2val -o -l /tmp/va1.log

Cú pháp và mô tả của công cụ

Cú pháp của công cụ này là: # /opt/ibm/db2/V9.7/bin/db2val -h.

Cách sử dụng DBI1329I:

  • db2val [-h|-?]
    • [-o]
    • [-i inst_name1] | [-a]
    • [-b db_name]
    • [-d]
    • [-s]
    • [-l log_file]
Bảng 1. Các tùy chọn và các giải thích về cách sử dụng
Tùy chọn cách sử dụngGiải thích
-oQuy định rằng sẽ chỉ xác nhận hợp lệ các tệp cài đặt; sẽ không thực hiện xác nhận hợp lệ cá thể, cơ sở dữ liệu và bảo mật mở rộng. Nếu tham số này được quy định, thì bỏ qua các tham số -i, -a, -b và -s.
-i inst_nameQuy định tên của cá thể cần xác nhận hợp lệ. Để quy định xác nhận hợp lệ cho nhiều cá thể, hãy chỉ ra tham số này nhiều lần. Ví dụ,-i inst1-i inst2.
Trên các hệ điều hành Windows, nếu không chỉ ra tham số này, thì cá thể hiện tại sẽ được sử dụng làm giá trị mặc định.
Trên các hệ điều hành Linux và UNIX, chỉ những người dùng chủ (root) mới có thể sử dụng tham số này trong một bản cài đặt chủ (có quyền cao nhất) của một bản sao DB2.
-aXác nhận hợp lệ tất cả các cá thể trong bản sao DB2. Trên hệ điều hành Linux và UNIX, chỉ những người dùng chủ (root) mới có thể sử dụng tham số này trong một bản cài đặt chủ của một bản sao DB2. Tùy chọn này sẽ ghi đè lên tùy chọn -i.
-bXác nhận hợp lệ việc tạo và kết nối cơ sở dữ liệu cục bộ với tên cơ sở dữ liệu cụ thể. Bỏ qua tham số này trong các trường hợp sau đây:
cá thể được xác nhận hợp lệ là một cá thể khách mà không chỉ rõ * -a và -i khi những người dùng chủ chạy db2val (chỉ trên Linux và UNIX).
-dChỉ có hiệu lực trên hệ điều hành Linux và UNIX. Chỉ dùng tham số này khi được DB2 Support hướng dẫn. Bật chế độ gỡ lỗi.
-sBắt đầu trình quản lý cơ sở dữ liệu của DB2 cho cá thể được quy định là một phần của một môi trường DPF.
-l log_fileViết nhật ký với tên tệp đã quy định. Trừ khi tham số -l được chỉ rõ, đường dẫn bản ghi nhật ký mặc định là:
Trên Linux và Unix là /tmp/db2valxx.log
Trên Windows là My Documents\DB2LOG\db2valxx.log
Ở đây xx là một giá trị được tạo tự động dựa trên dấu thời gian hiện tại.
-h|-?Hiển thị thông tin về cách sử dụng.

Các kịch bản và trình diễn

Các kịch bản khác nhau sau đây cho thấy db2val có thể giúp ích cho bạn như thế nào.

Kịch bản 1: Đường dẫn cài đặt DB2 có một tệp bị hỏng

Hãy xem kịch bản có tệp thư viện libdb2dascmn.so còn thiếu. Liệt kê 2 cho thấy db2val giúp xác nhận hợp lệ cài đặt DB2 ra sao.

Liệt kê 2. Lệnh kiểm tra đường dẫn cài đặt
Install Path: /opt/ibm/db2/V9.7

/opt/ibm/db2/V9.7/bin/db2val -o -l /tmp/va1.log

Nếu đưa ra lệnh ở trên mà không có tùy chọn -l, , thì bản ghi nhật ký sẽ được tạo ra và được đặt vào đường dẫn mặc định /tmp/db2val trên UNIX hoặc C:\Users\Administrator\Documents\DB2LOG trên Windows.

Liệt kê 3. Kết quả đầu ra của db2val
DBI1379I  The db2val command is running. This can take several minutes.

DBI1344E  The validation tasks of the db2val command failed. For
      details, see the log file /tmp/va1.log.
Liệt kê 4. Các nội dung của tệp bản ghi nhật ký
Installation file validation for the DB2 copy installed at "/opt/ibm/db2/V9.7" starts.


Task 1: Validating Installation file sets.

Missing files:
/opt/ibm/db2/V9.7/lib64/libdb2dascmn.so
/opt/ibm/db2/V9.7/das/lib/libdb2dascmn.so
Status 1: Failure

Kịch bản 2: Đường dẫn cá thể của DB2 có một tệp còn thiếu

Hãy tưởng tượng các tệp có liên quan đến cá thể trong thư mục sqllib còn thiếu, ví dụ: tệp db2nodes.cfg. Hãy sử dụng phương pháp sau được hiển thị trong các Liệt kê 5, 6 và 7 để xác nhận hợp lệ đường dẫn cài đặt của DB2. Thông tin chi tiết được ghi vào tệp bản ghi nhật ký /tmp/val.log được quy định sau tham số -l.

Liệt kê 5. Lệnh kiểm tra tệp bị hỏng/còn thiếu ở mức cá thể
/opt/ibm/db2/V9.7/bin/db2val -i reginst1 -l /tmp/val.log
Liệt kê 6. Kết quả đầu ra của db2val
DBI1379I  The db2val command is running. This can take several minutes.

DBI1344E  The validation tasks of the db2val command failed. For
      details, see the log file /tmp/val.log.
Liệt kê 7. Các nội dung của tệp bản ghi nhật ký
Task 8: Starting DB2 instance "reginst1".

SQL6031N  Error in the db2nodes.cfg file at line number "0". Reason Code "3".
Status 8: Failure

DBI1338E  The validation of the instance reginst1 failed. Reason Code =7.

Kịch bản 3: Các vấn đề về quyền hạn được phép của /etc/services

Kịch bản ba cho thấy tệp /etc/services bị hỏng trong hệ thống của bạn và cách xác nhận hợp lệ nó. Trong ví dụ này, các quyền hạn được phép đọc tệp /etc/services bị loại bỏ vì thế bạn có thể thấy cách db2val luận ra nó, như trong các Liệt kê 8, 9 và 10.

Liệt kê 8. Lệnh kiểm tra các quyền hạn của /etc/services
/opt/ibm/db2/V9.7/bin/db2val -o -l /tmp/va1.log
Liệt kê 9. Kết quả đầu ra của db2val
DBI1379I  The db2val command is running. This can take several minutes.


DBI1345W  Read permission to the /etc/services file is not granted to
      every user. This lack of permission can cause the instance
      creation to fail.
Liệt kê 10. Các nội dung của tệp bản ghi nhật ký
Task 4: Validating the accessibility to the /etc/services file.

DBI1345W  Read permission to the /etc/services file is not granted to
      every user. This lack of permission can cause the instance
      creation to fail.

Kịch bản 4: Xác nhận hợp lệ kết nối cơ sở dữ liệu

Có thể sử dụng công cụ db2val để kiểm tra kết nối cơ sở dữ liệu cục bộ. Các liệt kê sau cho thấy một ví dụ về cách xác nhận hợp lệ các kết nối của cơ sở dữ liệu testdb lưu trú trong cá thể reginst1.

Liệt kê 11. Lệnh kiểm tra kết nối cơ sở dữ liệu
/opt/ibm/db2/V9.7/bin/db2val -i reginst1 -b testdb -l /tmp/val.log
Liệt kê 12. Kết quả đầu ra của db2val
DBI1379I  The db2val command is running. This can take several minutes.

DBI1335I  Installation file validation for the DB2 copy installed at
      /opt/ibm/db2/V9.7 was successful.

DBI1343I  The db2val command completed successfully. For details, see
      the log file /tmp/val.log.
Liệt kê 13. Các nội dung của tệp bản ghi nhật ký
Task 8: Validating database connections using CLP command.


   Database Connection Information

 Database server        = DB2/LINUX 9.7.0
 SQL authorization ID   = REGINST1
 Local database alias   = TESTDB

Note: The database will be dropped after these tests if it is created by the validation 
tool. The validation tool will skip the database validation if the instance is a client
type, or if the instance (server type) cannot be started.

Kịch bản 5: Khi xác nhận hợp lệ thiết lập cơ sở dữ liệu phân vùng

Trong một môi trường cơ sở dữ liệu phân vùng, db2val sẽ đảm bảo các nút được thiết lập đúng trong cá thể. Các liệt kê 14, 15, 16 cho thấy kết quả đầu ra của db2val sau khi xác nhận hợp lệ cơ sở dữ liệu phân vùng.

Liệt kê 14. Lệnh kiểm tra môi trường cơ sở dữ liệu phân vùng
/opt/ibm/db2/V9.7/bin/db2val -i reginst1 -l /tmp/val.log
Liệt kê 15. Kết quả đầu ra của db2val
DBI1337I  The partitioned database environment validation for the instance
 reginst1 was successful.

DBI1343I  The db2val command completed successfully. For details, see
      the log file /tmp/val.log.
Liệt kê 16. Các nội dung của tệp bản ghi nhật ký
Task 12: Validating code level on all database partitions.

0         9.7.0.0 0
1         9.7.0.0 0

Status 12: Success

DBI1337I  The partitioned database environment validation 
for the instance reginst1 was successful.

Partitioned database environment validation for the instance "reginst1" ends.

DBI1339I  The instance validation for the instance reginst1 was
      successful.

Instance validation for "reginst1" ends.

Kịch bản 6: Khi xác nhận hợp lệ nhiều cá thể bằng cách sử dụng tùy chọn -i

Có thể sử dụng công cụ db2val để xác nhận hợp lệ nhiều cá thể bằng một lệnh duy nhất. Các liệt kê sau đây cho thấy việc xác nhận hợp lệ nhiều cá thể reginst1reginst2 được thực hiện như thế nào.

Liệt kê 17. Lệnh xác nhận hợp lệ nhiều cá thể
 /opt/ibm/db2/V9.7/bin/db2val -i reginst1 -i reginst2
Liệt kê 18. Kết quả đầu ra của db2val
DBI1379I  The db2val command is running. This can take several minutes.


DBI1335I  Installation file validation for the DB2 copy installed at
      /opt/ibm/db2/V9.7 was successful.


DBI1339I  The instance validation for the instance reginst1 was
      successful.


DBI1339I  The instance validation for the instance reginst2 was
      successful.



DBI1343I  The db2val command completed successfully. For details, see
      the log file /tmp/db2val-07_21_07:40:06.log.
Liệt kê 19. Các nội dung của tệp bản ghi nhật ký
Instance validation for "reginst1" starts.


Task 5: Validating symbolic links in the instance directory.

Status 5: Success


Task 6: Validating instance file ownership and permission.

Status 6: Success


Task 7: Validating the accessibility to the /etc/services file.

Status 7: Success


Task 8: Starting DB2 instance "reginst1".

07/21/2011 07:45:09     0   0   SQL1063N  DB2START processing was successful.
SQL1063N  DB2START processing was successful.
Status 8: Success


DBI1339I  The instance validation for the instance reginst1 was
      successful.


Instance validation for "reginst1" ends.


Task 9: Stopping DB2 instance "reginst1".

07/21/2011 07:45:12     0   0   SQL1064N  DB2STOP processing was successful.
SQL1064N  DB2STOP processing was successful.
Status 9: Success

Instance validation for "reginst2" starts.


Task 10: Validating symbolic links in the instance directory.

Status 10: Success


Task 11: Validating instance file ownership and permission.

Status 11: Success


Task 12: Validating the accessibility to the /etc/services file.

Status 12: Success


Task 13: Starting DB2 instance "reginst2".

07/21/2011 07:45:24     0   0   SQL1063N  DB2START processing was successful.
SQL1063N  DB2START processing was successful.
Status 13: Success


DBI1339I  The instance validation for the instance reginst2 was
      successful.


Instance validation for "reginst2" ends.


Task 14: Stopping DB2 instance "reginst2".

07/21/2011 07:45:26     0   0   SQL1064N  DB2STOP processing was successful.
SQL1064N  DB2STOP processing was successful.
Status 14: Success

Kịch bản 7: Khi xác nhận hợp lệ cá thể không là chủ

Có thể sử dụng công cụ db2val để xác nhận hợp lệ cá thể không là chủ. Khi một người dùng không là chủ thực thi db2val mà không có bất kỳ tùy chọn nào, thì công cụ này sẽ xác nhận hợp lệ cá thể không là chủ (non-root).

Liệt kê 20. Lệnh kiểm tra cá thể không là chủ
db2val
Liệt kê 21. Kết quả đầu ra của db2val
DBI1379I  The db2val command is running. This can take several minutes.


DBI1335I  Installation file validation for the DB2 copy installed at
      /home/reginst1/sqllib was successful.


DBI1339I  The instance validation for the instance reginst1 was
      successful.


DBI1343I  The db2val command completed successfully. For details, see
      the log file /tmp/db2val-07_21_08:03:04.log.
Liệt kê 22. Các nội dung của tệp bản ghi nhật ký
Instance validation for "reginst1" starts.


Task 5: Validating symbolic links in the instance directory.

Status 5: Success


Task 6: Validating instance file ownership and permission.

Status 6: Success


Task 7: Validating the accessibility to the /etc/services file.

Status 7: Success


DBI1339I  The instance validation for the instance reginst1 was
      successful.


Instance validation for "reginst1" ends.

Việc xác nhận hợp lệ của DB2 trên Microsoft Windows khi sử dụng db2val

Bảo mật mở rộng (chỉ dành cho Windows)

Người dùng DB2 được uỷ quyền thực hiện các hoạt động cơ sở dữ liệu đã biết. Ví dụ, chỉ khi bảo mật mở rộng được kích hoạt thì bạn mới có thể tạo ra một cơ sở dữ liệu. Nếu bảo mật mở rộng không được thiết lập thì db2val sẽ đưa ra một thông báo cảnh báo.

Các điểm quan trọng của công cụ db2val

  • Một người dùng thường xuyên trong nhóm SYSADM của DB2 có thể chạy xác nhận hợp lệ cho cá thể và bản sao cài đặt có liên quan.
  • Đối với một người dùng chủ đang chạy công cụ này trong một bản sao cài đặt chủ trên UNIX, thì tùy chọn -i hay -a phải được sử dụng để thực hiện xác nhận hợp lệ cơ sở dữ liệu và cá thể. Điều này không cần thiết đối với việc cài đặt không là chủ.
  • Để kiểm tra nhiều cá thể, hãy lặp lại tùy chọn -i hoặc sử dụng tùy chọn -a cho tất cả các cá thể có mặt trong bản sao DB2. Ví dụ: /opt/ibm/db2/V9.7/bin/db2val -i test1 -i test2
  • Tùy chọn -b sẽ được bỏ qua nếu cá thể được kiểm tra là một cá thể khách.
  • Trên UNIX hay Linux, những người dùng chủ có thể xác nhận hợp lệ bất kỳ các cài đặt chủ nào. Tùy chọn -i chỉ nên được sử dụng cho cài đặt chủ.
  • Trên Windows, db2val sẽ xác nhận hợp lệ cá thể hiện tại mà người dùng đang chạy trừ khi đã chỉ rõ tùy chọn -i hay -a. Nếu cá thể được kiểm tra là một cá thể DPF, thì cũng bắt buộc có các quyền của người quản trị.
  • Việc tạo và kết nối cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra khi sử dụng tùy chọn -b. Bạn có thể quy định một tên cơ sở dữ liệu để thử nghiệm hoặc để cho công cụ tạo ra một tên.

Đường dẫn bản ghi nhật ký mặc định là $DB2TMPDIR/db2valxx.log (hoặc /tmp/db2valxx.log nếu $DB2TMPDIR chưa được định nghĩa) trên UNIX và C:\Users\ADMINI~1\DOCUME~1\DB2LOG\db2valxx.log trên Windows, ở đây xx sẽ được tạo ra tự động. Có các vị trí của tệp bản ghi mặc định có thể khác, ví dụ thư mục cài đặt. Tuy nhiên, do chỉ có người dùng chủ hay người dùng cá thể mới có thể chạy công cụ này, nên điều này làm cho $DB2TMPDIR hay /tmp trở thành một sự lựa chọn tốt hơn với giá trị mặc định.

Để biết thêm thông tin về công cụ db2val, xin vui lòng sử dụng trợ giúp db2val.

Cách bạn có thể bắt đầu khi sử dụng công cụ db2val

Tiện ích xác nhận hợp lệ cài đặt có sẵn để sử dụng trên các nền tảng UNIX, Linux và Windows. Xem phần Cú pháp để biết thông tin về cú pháp của công cụ xác nhận hợp lệ cài đặt db2val.

Kết luận

Tiện ích db2val là một công cụ mạnh mẽ để xác nhận hợp lệ các tệp cài đặt, các cá thể, tạo cơ sở dữ liệu, kết nối đến cơ sở dữ liệu và trạng thái của các môi trường cơ sở dữ liệu phân vùng. Bài này đã đưa ra các kịch bản về cách sử dụng khác nhau của công cụ db2val. Bạn sẽ thấy đây là một công cụ dễ sử dụng với đảm bảo rằng bản cài đặt của bạn không bị lỗi.

Tài nguyên

Học tập

Lấy sản phẩm và công nghệ

Thảo luận

Bình luận

developerWorks: Đăng nhập

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).


Bạn cần một ID của IBM?
Bạn quên định danh?


Bạn quên mật khẩu?
Đổi mật khẩu

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Ở lần bạn đăng nhập đầu tiên vào trang developerWorks, một hồ sơ cá nhân của bạn được tạo ra. Thông tin trong bản hồ sơ này (tên bạn, nước/vùng lãnh thổ, và tên cơ quan) sẽ được trưng ra cho mọi người và sẽ đi cùng các nội dung mà bạn đăng, trừ khi bạn chọn việc ẩn tên cơ quan của bạn. Bạn có thể cập nhật tài khoản trên trang IBM bất cứ khi nào.

Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.

Chọn tên hiển thị của bạn



Lần đầu tiên bạn đăng nhập vào trang developerWorks, một bản trích ngang được tạo ra cho bạn, bạn cần phải chọn một tên để hiển thị. Tên hiển thị của bạn sẽ đi kèm theo các nội dung mà bạn đăng tải trên developerWorks.

Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự. Tên xuất hiện của bạn phải là duy nhất trên trang Cộng đồng developerWorks và vì lí do an ninh nó không phải là địa chỉ email của bạn.

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).

(Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự)

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.


static.content.url=http://www.ibm.com/developerworks/js/artrating/
SITE_ID=70
Zone=Information Management
ArticleID=793457
ArticleTitle=Xác nhận hợp lệ việc cài đặt DB2 của bạn khi sử dụng db2val
publish-date=02142012