Triển khai Tính năng DB2 pureScale trên Linux

Dễ như đếm 1-2-3

IBM® DB2® pureScale™ Feature (Tính năng DB2 pureScale của IBM) cho phép bạn mở rộng cơ sở dữ liệu của mình bằng cách dễ dàng bổ sung thêm các máy tính vào cụm của bạn. Bài này hướng dẫn bạn từng bước thông qua quá trình triển khai Tính năng DB2 pureScale trên SUSE Linux®. Bài này sử dụng cơ sở hạ tầng Ethernet 10 gigabit trong một cấu hình máy chủ có hai hệ thống x3850 X5 được kết nối với một bộ điều khiển lưu trữ DS5100. Bài này cũng bao gồm các bước sau cài đặt và thông tin cơ bản để sử dụng DB2 pureScale, như cách thêm và loại bỏ các thành viên và cách để chắc chắn bạn đã chuẩn bị cho tính sẵn sàng cao và khắc phục thảm họa.

Aslam Nomani, Giám đốc Đảm bảo chất lượng, IBM Toronto

Aslam Nomani photoAslam Nomani đã ở phòng thí nghiệm Toronto của IBM suốt 15 năm với hầu hết thời gian dành cho nhóm công tác Đảm bảo chất lượng. Lĩnh vực tập trung chính của ông vẫn là các giải pháp sẵn sàng cao và khắc phục thảm họa. Aslam hiện là Kiến trúc sư Đảm bảo chất lượng cho Tính năng DB2 pureScale. Aslam đã công bố hơn 20 tài liệu liên quan đến các giải pháp sẵn sàng cao và khắc phục thảm họa.



Pandu Mutyala, Thử nghiệm kiểm tra hệ thống DB2, IBM China

Pandu Mutyala có bằng Thạc sĩ Thông tin Khoa học và Công nghệ của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Missouri. Ông đã là một thành viên của nhóm Đảm bảo chất lượng DB2 từ năm 2010, và chịu trách nhiệm thử nghiệm phần mềm DB2 pureScale trên các hệ điều hành Linux.



Yugandhra Rayanki, Thử nghiệm kiểm tra hệ thống DB2, IBM China

Yugandhra Rayanki đã ở IBM trong hơn 6 năm, khi làm việc với các đội khác nhau trong nhóm Đảm bảo chất lượng DB2. Ông hiện đang làm về thử nghiệm kiểm tra hệ thống với DB2 pureScale và ông là một Nhà quản trị cơ sở dữ liệu cao cấp có chứng chỉ về DB2 của IBM. Ông đặc biệt quan tâm đến các lĩnh vực HADR, sao lưu và phục hồi.



06 02 2012

Giới thiệu

Trong thị trường cạnh tranh ở mức cao ngày nay bạn cần triển khai một kiến trúc xử lý dữ liệu không chỉ đáp ứng các nhu cầu chiến thuật trước mắt của bạn, mà còn cung cấp tính linh hoạt để thích ứng với yêu cầu chiến lược tương lai của bạn.

Vào tháng Mười Hai năm 2009, IBM đã giới thiệu Tính năng DB2 pureScale cho Enterprise Server Edition (ESE-Ấn bản máy chủ doanh nghiệp) (còn được biết là tính năng chia sẻ dữ liệu cho ESE), làm cho công nghệ này mở các hệ thống bằng cách sử dụng một công cụ cơ sở dữ liệu chia sẻ đĩa hoạt động- năng động được dựa trên kiến trúc chia sẻ dữ liệu DB2 cho z/OS.

Bạn nhận được các lợi ích sau đây khi sử dụng Tính năng DB2 pureScale:

Khả năng hầu như vô hạn
Bạn có thể mở rộng hệ thống của mình bằng cách dễ dàng thêm các máy tính bổ sung vào cụm của bạn. Tính năng DB2 pureScale có thể mở rộng đến 128 thành viên và có một thiết bị quản lý tập trung, cho phép các khả năng mở rộng hiệu quả. Nó sử dụng một công nghệ tên là RDMA (Remote Direct Memory Access - Truy cập bộ nhớ trực tiếp từ xa) để cung cấp một cơ chế truyền thông giữa các nút có hiệu quả cao nhằm giúp các khả năng mở rộng của nó.
Sự trong suốt của ứng dụng
Bạn có thể sử dụng các ứng dụng hiện có của mình mà không cần thay đổi gì. Một ứng dụng đang chạy trong một môi trường DB2 pureScale không cần biết gì về các thành viên khác nhau trong cụm, hoặc không cần được quan tâm về phân vùng dữ liệu. Tính năng DB2 pureScale sẽ tự động định tuyến các ứng dụng đến các thành viên thích hợp nhất.
Tính năng DB2 pureScale cung cấp sự hỗ trợ nguyên gốc với nhiều cú pháp được các nhà cung cấp cơ sở dữ liệu khác sử dụng, cho phép các ứng dụng đó chạy trong một môi trường DB2 pureScale với các thay đổi tối thiểu hoặc không cần thay đổi. Trong thực tế, trong nhiều trường hợp có thể đạt được các lợi ích của tính năng DB2 pureScale mà không cần sửa đổi các ứng dụng của bạn.
Sẵn sàng liên tục
Tính năng DB2 pureScale cung cấp một kiến trúc hoạt động-năng động với sự dư thừa cố hữu. Nếu một thành viên dừng hoạt động, quá trình xử lý có thể tiếp tục với các thành viên hoạt động còn lại. Trong lúc có lỗi, chỉ có dữ liệu đang được sửa đổi trên các thành viên đang có lỗi tạm thời không có sẵn cho đến khi việc khôi phục cơ sở dữ liệu hoàn thành với bộ dữ liệu đó. Cách tiếp cận này là hoàn toàn trái ngược với các giải pháp cạnh tranh khác ở đó có thể xảy ra đóng băng toàn bộ hệ thống trong quá trình khôi phục cơ sở dữ liệu.
Tổng chi phí quyền sở hữu (TCO) giảm
Tính năng DB2 pureScale làm giảm TCO vì các giao diện xử lý việc triển khai và bảo trì các thành phần tích hợp, làm giảm công sức học thêm so với một số các công nghệ cạnh tranh khác.

Để hiểu rõ hơn về Tính năng DB2 pureScale cung cấp các lợi ích này như thế nào, bạn nên hiểu một chút về kiến trúc này. Hình 1 cho thấy các thành phần khác nhau của một cấu hình DB2 pureScale. Mặc dù có nhiều thành phần cao cấp, một phần quan trọng của cấu hình này là trong suốt đến người dùng cuối vì Tính năng DB2 pureScale triển khai và quản lý các thành phần này.

Hình 1. Tổng quan về cấu trúc mạng của Tính năng DB2 pureScale
Các máy khách nối đến cơ sở dữ liệu thông qua các dịch vụ cụm tích hợp và kiến trúc chia sẻ dữ liệu

Lưu ý rằng có sự triển khai của bốn thành viên và hai phương tiện lưu trữ trong bộ nhớ truy cập nhanh (CF) của cụm. Các máy khách có thể nối đến bất kỳ thành viên nào và Tính năng DB2 pureScale có thể tự động cân bằng tải cho các máy khách trên tất cả các thành viên khác nhau dựa vào cách sử dụng máy tính. Nếu bất kỳ máy tính chủ trong cấu hình có lỗi, tính năng DB2 pureScale sẽ chuyển hướng các máy khách đến các thành viên đang hoạt động trên các máy tính chủ còn lại.

Mỗi thành viên DB2 biểu diễn một máy xử lý DB2. Có thể triển khai lên đến 128 thành viên trong một cấu hình pureScale DB2 duy nhất. Các thành viên hợp tác với nhau và với CF để cung cấp sự truy cập nhất quán vào cơ sở dữ liệu từ bất kỳ thành viên nào. Có thể thêm vào và loại bỏ các thành viên khi các yêu cầu xử lý thay đổi mà không cần bất kỳ tác động nào đến các máy khách. Như được thảo luận sau trong bài này, các thành viên và các CF có thể cùng tồn tại trên cùng một máy tính vật lý.

Một tầng các dịch vụ của cụm được tích hợp với pureScale DB2 để cung cấp các chức năng phát hiện lỗi, tự động hóa phục hồi và một hệ thống tệp có phân cụm. Các công nghệ này được tích hợp trong Tính năng DB2 pureScale và sử dụng các công nghệ IBM được tối ưu hóa cho phần mềm DB2. Chúng bao gồm Tivoli SA MP (Tivoli Systems Automation for Multi-platforms - Tự động hóa các hệ thống Tivoli cho nhiều nền tảng) của IBM, RSCT (Reliable Scalable Cluster Technology - Công nghệ cụm có thể mở rộng tin cậy) và GPFS (General Parallel File System - Hệ thống tệp song song chung).

Tính năng DB2 pureScale tự động triển khai và cấu hình các công nghệ này theo một cấu hình dựng sẵn cho cách thực hành tốt nhất. Bạn không cần xác định cách cấu hình công nghệ phân cụm đi kèm với tính năng DB2 pureScale vì nó dễ dàng với người dùng cuối.

Trong cấu hình pureScale DB2, các thành viên và các CF có thể truyền thông hiệu quả bằng cách sử dụng công nghệ RDMA. RDMA cho phép một máy tính đọc hoặc ghi vào bộ nhớ của máy tính khác mà không đòi hỏi bất kỳ các chu kỳ hoạt động nào của bộ xử lý trên máy tính đích. Cơ chế này, cùng với mạng tốc độ cao như Ethernet 10 gigabit, cho phép một tầng truyền tải rất hiệu quả với Tính năng DB2 pureScale mở rộng. Cấu hình này cũng có thể chạy trên một mạng InfiniBand.

CF cung cấp một cơ chế khóa tập trung và có thể mở rộng được để đảm bảo sự liên kết dữ liệu. Chúng hoạt động như một bộ nhớ truy cập nhanh (cache) cho các trang DB2, khi sử dụng công nghệ RDMA để cung cấp hiệu năng tăng lên trong các tình huống ở đó một hoạt động của đĩa vật lý có thể đã được dùng cho yêu cầu khác. CF, cùng với tầng truyền tải hiệu quả, cho phép Tính năng DB2 pureScale mở rộng dễ dàng vì mỗi thành viên không phải dàn xếp với tất cả các thành viên khác khi thực hiện một nhiệm vụ.

Do Tính năng DB2 pureScale sử dụng một công nghệ chia sẻ đĩa, nên bất kỳ thành viên nào cũng có thể đọc hoặc viết vào bất kỳ phần nào của cơ sở dữ liệu. Nếu bất kỳ thành viên nào có lỗi, thì các thành viên đang hoạt động khác vẫn có khả năng truy cập tập dữ liệu đầy đủ.


Triển khai Tính năng DB2 pureScale

Tổng quan về cấu hình

Trong kịch bản sau đây, bạn sẽ triển khai Tính năng DB2 pureScale V9.8.3 trên các máy tính có hai hệ thống vật lý x3850 X5. Để biết một danh sách các mô hình máy chủ được hỗ trợ khác, hãy tham khảo tài liệu DB2.

Mỗi máy tính vật lý có các đặc điểm sau:

  • Nó tồn tại trên một mạng công cộng cho phép kết nối máy khách.
  • Nó có một bảng mạch Ethernet 10 gigabit để truyền thông tốc độ cao, độ trễ thấp giữa các thành viên và các CF. Bảng mạch Ethernet 10 gigabit cũng cho phép RDMA trên Ethernet.
  • Nó đã chia sẻ kết nối đến một bộ các đĩa tập chung.

Hình 2 cho thấy một cấu hình điển hình của các thành phần phần cứng chính của một triển khai Tính năng DB2 pureScale.

Hình 2. Cấu hình phần cứng mẫu của Tính năng DB2 pureScale
Các máy khách nối qua ethernet tới X3850x5 được nối bằng chuyển mạch 10gbe, từ đó thông qua SAN tới DS5100

Bảng 1 liệt kê các cấu hình cao cấp của mỗi nút vật lý.

Bảng 1. Tổng quan về cấu hình
Tên máy tính chủcoralinst07coralinst08
Mức hệ điều hànhSUSE Linux Enterprise Server 10 SP3 (x86_64) Linux Kernel 2.6.16.60-0.69.1-smpSUSE Linux Enterprise Server 10 SP3 (x86_64) Linux Kernel 2.6.16.60-0.69.1-smp
Kiểu máy chủThành viên 0 + CF sơ cấpThành viên1 + CF thứ cấp
Số lõi88
RAM64GB64GB
Phần mềm hệ thống của BIOS Phiên bản: -[G0E122DUS-1.23]- cần thiết với chỉ X5 (x3850)Phiên bản: -[G0E122DUS-1.23]- cần thiết với chỉ X5 (x3850)
Các đĩa chia sẻ /dev/sdd - Đĩa để lưu giữ các tệp cá thể DB2 chia sẻ
/dev/sde - Đĩa được sử dụng với dữ liệu DB2
/dev/sdf - Đĩa được sử dụng với các bản ghi nhật ký giao dịch DB2
/dev/sdg - Đĩa được Tầng các dịch vụ cụm DB2 sử dụng
Lưu ý Các dung lượng của các đĩa thay đổi theo các yêu cầu cụ thể
Trình điều khiển ổ đĩaGói trình điều khiển RDAC cho nhân 2.6
z-Đáy dạng mẫu;z-Đỉnh dạng mẫu;Đánh dấu HTML; Nhận xét;09.03.0C05.0439
Gói trình điều khiển RDAC cho nhân 2.6 z-Đáy dạng mẫu;z-Đỉnh dạng mẫu;Đánh dấu HTML; Nhận xét;
09.03.0C05.0439
Giao diện Etherneteth0eth0
Phần mềm hệ thống của bảng mạch Ethernet2.7.700 ( fw-25408-2_7_700-DB2_59Y1905.bin)
từ mellanox.com
2.7.700 (fw-25408-2_7_700-DB2_59Y1905.bin)
từ mellanox.com
Tên máy tính chủ của Giao diện Ethernet 10 gigabit coralinst07-10ge
coralinst08-10ge
Giao diện Ethernet 10 gigabit eth4 eth4
OpenSSH openssh-4.2p1-18. 40.35 openssh-4.2p1-18. 40.35
OFED OFED-IBM-DB2-pureScale-PTF-1.5.2-4.1404.1.PTF.604678 OFED-IBM-DB2-pureScale-PTF-1.5.2-4.1404.1.PTF.604678

Để biết thông tin về cách cấu hình Ethernet 10 gigabit, tham khảo Phụ lục A, hoặc tham khảo Phụ lục B để tìm hiểu thêm về việc triển khai một mạng InfiniBand.


Các bước trước khi cài đặt Tính năng DB2 pureScale

Trừ khi có quy định khác, chạy các lệnh được liệt kê trong các bước này với tư cách là người dùng có các đặc quyền root (chủ).

  1. Đảm bảo rằng SSH (không dùng mật khẩu) được thiết lập ở mức root (chủ) trong tất cả các máy tính vật lý tham gia vào một cụm DB2 pureScale. Bạn có thể xác nhận hợp lệ cấu hình SSH bằng cách ban hành lệnh sau đây từ máy tính này đến máy tính khác trong cụm, và đảm bảo rằng nó sẽ trả về tên máy tính chủ (hostname) hợp lệ mà không có bất kỳ lời nhắc nào:
    # ssh <target machine> hostname

    Trình cài đặt sẽ thiết lập SSH mức cá thể trong lúc thiết lập cá thể.

  2. Có ít nhất 10 GB dung lượng chưa sử dụng trong các hệ thống tệp /tmp và trong /var của mỗi máy tính.
  3. Hãy chắc chắn rằng tất cả các tập tệp được cài đặt như là một phần của bản cài đặt của hệ điều hành:
    cpp, gcc, gcc-c++, kernel-source, binutils, libstdc++ 32/64 bits.
  4. Xác định các đĩa được sử dụng cho Tính năng DB2 pureScale và đảm bảo mỗi đĩa được gắn thẻ với một WWID/WWN và đều giống nhau trên tất cả các nút.

    Bạn có thể sử dụng lệnh fdisk -l để liệt kê tất cả các khối vật lý có sẵn trên một máy tính, cùng với các dung lượng của các đĩa. Ví dụ sau đây cho thấy kết quả đầu ra của lệnh đó:


    Disk /dev/sdd: 214.7 GB, 214749020160 bytes
    255 heads, 63 sectors/track, 26108 cylinders
    Units = cylinders of 16065 * 512 = 8225280 bytes
  5. Trên các hệ thống có trình điều khiển RDAC của IBM, làm như sau:
    1. Xác định ánh xạ LUN bằng lệnh lsvdev:
      coralinst07:~ # /opt/mpp/lsvdev
      
      Array Name      Lun    sd device
      -------------------------------------
      DS5300SVT1      0     -> /dev/sdc
      DS5300SVT1      1     -> /dev/sdd
      DS5300SVT1      2     -> /dev/sde
      DS5300SVT1      3     -> /dev/sdf
      DS5300SVT1      4     -> /dev/sdg
    2. Nhận một danh sách của Storage Arrays (Các mảng lưu trữ) do máy tính chủ nhìn thấy:
      coralinst07:~ # /usr/sbin/mppUtil -a
      Hostname    =  coralinst07
      Domainname  = N/A
      Time        = GMT 08/06/2010 16:27:59
      
      ---------------------------------------------------------------
      Info of Array Modules seen by this Host.
      ---------------------------------------------------------------
      ID              WWN                      Type     Name
      ---------------------------------------------------------------
      0      600a0b800012abc600000000402756fc FC     FASTSVT1
      1      600a0b800047bf3c000000004a9553b8 FC     DS5300SVT1
      ---------------------------------------------------------------
    3. Nhận một danh sách WWN của các đĩa liên quan đến LUNS:
      coralinst07:# mppUtil -a DS5300SVT1 | awk '/WWN/' | grep -v Restore
      Lun #0 - WWN: 600a0b800047bf3c0000803e4baca3df
      Lun #1 - WWN: 600a0b800047b9ca00008bec4baca3e1
      Lun #2 - WWN: 600a0b800047bf3c000080404baca406
      Lun #3 - WWN: 600a0b800047b9ca00008bee4baca406
    4. Nhận một danh sách WWID của các đĩa. WWN và WWID đều giống nhau trừ chữ số đầu tiên:
      coralinst07# cd /dev/disk/by-id
      scsi-3600a0b800047b9ca00008bec4baca3e1 -> ../../sdd
      scsi-3600a0b800047bf3c000080404baca406 -> ../../sde
      scsi-3600a0b800047b9ca00008bee4baca406 -> ../../sdf 
      scsi-3600a0b800047bf3c0000803e4baca3df -> ../../sdg

Các bước cài đặt Tính năng DB2 pureScale

  1. Xác định một trong các nút làm máy tính chủ bắt đầu cài đặt (IIH). Máy tính chủ này sẽ chạy chương trình cài đặt cho Tính năng DB2 pureScale. Đảm bảo rằng màn hình được thiết lập để hiển thị các công cụ đồ họa. Trong trường hợp này, bạn đang sử dụng coralinst07 làm IIH.
  2. Để khởi chạy trình cài đặt đồ họa DB2, hãy chuyển đến thư mục ese_dsf trên ảnh sản phẩm đã tải về, hoặc vào thư mục gốc của đĩa DVD cài đặt sản phẩm và thực hiện lệnh db2setup:
    #./db2setup -t /tmp/db2setup.trc -l /tmp/db2setup.log
  3. Từ màn hình chào mừng, như hiển thị trong Hình 3, bạn có thể xem tài liệu trước khi bạn cài đặt DB2 pureScale. Ví dụ, chủ đề Architecture Overview (Tổng quan về Kiến trúc) cung cấp một cái nhìn tổng quan mức cao của môi trường cá thể DB2 pureScale. Để cài đặt Tính năng DB2 pureScale, nhấn vào Install a Product (Cài đặt một sản phẩm) trên ô bên trái.
    Hình 3. Khởi chạy thiết lập DB2
    Chào mừng đến với Phiên bản 9.8 của DB2
  4. Từ màn hình Install a Product as root (Cài đặt một sản phẩm là gốc ), nhấn Install New (Cài đặt mới), như trong Hình 4.
    Hình 4. Khởi chạy thiết lập DB2 - Cài đặt một sản phẩm
    Cài đặt một sản phẩm như là người chủ
  5. Trình hướng dẫn cài đặt DB2 cung cấp một tập các lệnh trực quan để giúp bạn chuyển hướng qua phần triển khai còn lại, như thể hiện trong Hình 5. Nhấn Next để tiếp tục cài đặt. Theo tùy chọn bạn có thể nhấn View Features để xem những tính năng nào sẽ được cài đặt.
    Hình 5. Trình hướng dẫn cài đặt DB2
    Chào mừng đến với trình hướng dẫn cài đặt DB2
  6. Đọc thỏa thuận cấp phép, như hiển thị trong Hình 6. Nhấn Accept (Chấp nhận) nếu bạn chấp nhận các điều khoản cấp giấy phép, rồi nhấn Next.
    Hình 6. Thỏa thuận cấp phép phần mềm
    Chào mừng đến với trình hướng dẫn cài đặt DB2
  7. Như trong Hình 7, bạn có thể chọn cài đặt Tính năng pureScale ngay lập tức, thiết lập một tệp đáp ứng để cài đặt nó sau này, hoặc cài đặt nó ngay và duy trì các giá trị thiết lập của bạn trong một tệp đáp ứng. Với ví dụ này, bạn muốn cài đặt nó ngay mà không cần tạo ra một tệp đáp ứng, vì thế hãy chọn DB2 Enterprise Server Edition with the pureScale Feature (Ấn bản máy chủ doanh nghiệp của DB2 với Tính năng pureScale), rồi nhấn Next.
    Hình 7. Kiểu cài đặt
    Chọn cài đặt, tạo tệp đáp ứng, hoặc cả hai
  8. Từ màn hình Select the installation directory (Chọn thư mục cài đặt) đã hiển thị trong Hình 8, bạn cung cấp thông tin cho thư mục cài đặt thay cho các mã nhị phân của DB2. Nhấn Next sau khi xác định đường dẫn cài đặt. Trong hầu hết trường hợp, bạn có thể chấp nhận đường dẫn mặc định.
    Hình 8. Thư mục cài đặt
    Chọn thư mục cài đặt
  9. Từ màn hình Set up a DB2 Instance (Thiết lập một cá thể DB2), như hiển thị trong Hình 9, bạn có thể hoặc tạo một cá thể DB2, hoặc chờ cho đến sau khi thực hiện cài đặt xong. Với ví dụ này, bạn cần tạo một cá thể, do đó, hãy chọn Create a DB2 instance (Tạo một cá thể DB2) và nhấn Next.
    Hình 9. Thiết lập một cá thể DB2
    Thiết lập một cá thể DB2
  10. Từ màn hình Set user information for the DB2 instance owner (Thiết lập thông tin người dùng cho chủ sở hữu cá thể DB2), như trong Hình 10, nhập thông tin cho chủ sở hữu cá thể, rồi nhấn Next. Nếu chọn một người dùng hiện có làm chủ sở hữu cá thể DB2 hoặc người dùng có rào chắn DB2, thì người dùng đó phải tồn tại trên tất cả các máy tính chủ với cùng một mã định danh người dùng (UID), mã định danh nhóm (GID), tên nhóm và đường dẫn $HOME. Các máy tính chủ không cần chia sẻ thư mục $HOME của chủ sở hữu cá thể vì đó sẽ là nội bộ cho mỗi máy tính chủ. Nếu chọn tạo một người dùng mới, người dùng mới được định nghĩa phải chưa có trong bất kỳ các máy tính chủ nào.
    Hình 10. Thông tin của chủ sở hữu cá thể
    Đặt thông tin người dùng cho chủ sở hữu cá thể DB2
  11. Từ màn hình Set user information for the fenced user (Thiết lập thông tin người dùng cho người dùng có rào chắn), như hiển thị trong Hình 11, nhập thông tin về người dùng có rào chắn và nhấn Next.
    Hình 11. Thông tin của người dùng có rào chắn
    Đặt thông tin người dùng cho người dùng có rào chắn
  12. Từ màn hình Set up a DB2 Cluster File System (Thiết lập một Hệ thống tệp của cụm DB2), như hiển thị trong Hình 12, bạn sẽ sử dụng một trong các đĩa được định sẵn để tạo ra một hệ thống tệp chia sẻ được môi trường DB2 pureScale sử dụng cho các tệp cá thể được chia sẻ trên tất cả các máy tính. Hệ thống tệp này sẽ được đặt là /db2sd<timestamp> và thư mục /db2sd<timestamp>/<instance_name> sẽ là đường dẫn cơ sở dữ liệu mặc định (do tham số cấu hình DFTDBPATH quy định).

    Một đĩa nhỏ sẽ được sử dụng cho các mục đích phục hồi cụm bên trong tự động. Hãy cung cấp đường dẫn đầy đủ đến các đĩa, rồi nhấn Next.

    Hình 12. Thiết lập hệ thống tệp của cụm DB2
    Thiết lập hệ thống tệp của cụm DB2
  13. Từ màn hình Host List (Danh sách máy tính chủ), như hiển thị trong Hình 13, thêm các máy tính chủ còn lại, sẽ là một phần của cụm pureScale của DB2. Theo mặc định, đã bao gồm IIH rồi. Với mỗi máy tính chủ mà bạn cần thêm vào, nhấn Add (Thêm).
    Hình 13. Chọn danh sách máy tính chủ
    Ảnh chụp màn hình hiển thị danh sách máy tính chủ
  14. Sau khi bạn nhấn Add, như trong Hình 14, bạn được nhắc nhập vào tên máy tính chủ (kết quả đầu ra khi chạy lệnh hostname). Gõ tên máy tính chủ rồi nhấn OK. Lặp lại bước này để bổ sung thêm từng máy tính chủ bạn cần.
    Hình 14. Đưa vào tên máy tính chủ từ xa
    hiển thị cửa sổ bật lên để nhập tên máy tính chủ
    Sau khi nhập vào từng máy tính chủ bổ sung, chương trình cài đặt DB2 sẽ xác nhận hợp lệ từng máy tính chủ mới, như hiển thị trong Hình 15.
    Hình 15. Trình chỉ thị quá trình thiết lập cài đặt
    Xác nhận hợp lệ các thiết lập cài đặt đang hoạt động
  15. Sau khi thêm tất cả các máy tính chủ, bạn sẽ thấy danh sách các máy tính chủ, như trong Hình 16. Một dấu kiểm bên cạnh mỗi máy tính chủ xác nhận rằng nó đã được xác nhận hợp lệ. Khi bạn đã hài lòng với cấu hình được xác định ở phần dưới cùng của cửa sổ này, nhấn Next. Lúc này, chương trình cài đặt DB2 sẽ thực hiện một việc xác nhận hợp lệ bổ sung của cấu hình SSH không dùng mật khẩu.
    Hình 16. Xác nhận danh sách máy tính chủ
    hiển thị danh sách máy tính chủ

    Nếu có nhiều hơn một máy tính vật lý trong cấu hình, trình hướng dẫn cài đặt sẽ tự động gán từng CF cho máy tính khác nhau.

  16. Nếu bạn muốn có cả một thành viên lẫn một CF được cài đặt trên cùng một máy tính chủ, từ màn hình Host List, nhấn nút Advanced, rồi nhấn Manually assign Cluster Caching Facilities (CF) (Gán thủ công các phương tiện lưu trữ cụm trong bộ nhớ truy cập nhanh), như trong Hình 17.
    Hình 17. Gán CF
    Màn hình nâng cao

    Như trong Hình 18, trong Preferred Primary CF (CF sơ cấp ưa thích), nhấn Configure the host as both a CF and a DB2 member (Cấu hình máy tính chủ vừa là một thành viên CF vừa là một thành viên DB2). Tương tự như vậy, bạn có thể đánh dấu chọn hộp kiểm tra trong Preferred Secondary CF (CF thứ cấp ưa thích) để tạo ra một CF thứ cấp, và một thành viên DB2, trên một máy tính chủ khác trong cụm.

    Hình 18. Gán CF sơ cấp và thứ cấp ưa thích
    Màn hình nâng cao đang hiển thị việc gán CF sơ cấp và thứ cấp ưa thích

    Bạn nên có hai CF được xác định trên hai máy tính vật lý riêng để tránh tạo ra một điểm lỗi duy nhất..

  17. Sau khi chương trình cài đặt DB2 xác nhận hợp lệ SSH không dùng mật khẩu, nó sẽ hiển thị một bản tóm tắt của các đầu vào trước khi tiến hành cài đặt, như trong Hình 19. Nếu bạn hài lòng với các đầu vào này, nhấn Finish (Kết thúc) để bắt đầu cài đặt.
    Hình 19. Xác nhận các thiết lập cài đặt
    khởi động các tệp bản sao
  18. Trong lúc cài đặt thực tế, một thanh của trình giám sát quá trình cho bạn thấy quá trình cài đặt, như trong Hình 20. Bước này sẽ mất vài phút vì Tính năng DB2 pureScale và các thành phần đã chọn đang được triển khai đến tất cả các máy tính chủ trong cấu hình.
    Hình 20. Chỉ thị quá trình cài đặt
    hiển thị thanh của trình giám sát hoạt động
  19. Vào lúc kết thúc thành công quá trình cài đặt Tính năng DB2 pureScale, màn hình Setup has completed successfully (Quá trình thiết lập đã thành công) cung cấp thông tin thêm về nơi tìm các tệp bản ghi nhật ký và thiết lập, như hiển thị trong Hình 21. Nhấn Finish.
    Hình 21. Hoàn thành cài đặt
    THiết lập đã thành công
    Việc cài đặt Tính năng DB2 pureScale trên cả hai máy tính chủ đã hoàn tất với một cá thể DB2 sẵn sàng cho bạn sử dụng.

Các bước sau khi cài đặt Tính năng DB2 pureScale

Với một cá thể của tính năng DB2 pureScale cho Ấn bản máy chủ doanh nghiệp sẵn sàng để sử dụng, bạn nên tạo một hệ thống tệp để sử dụng cho dữ liệu và các bản ghi. Bạn có thể tạo ra một hệ thống tệp bằng cách sử dụng lệnh db2cluster. Với tư cách là root (người chủ), hãy hoàn thành các bước sau:

  1. Tạo một hệ thống tệp cho dữ liệu và hệ thống tệp cho các bản ghi nhật ký:
    #<DB2 Install Path>/bin/db2cluster -cfs -create -filesytem data -disk /dev/sde
    #<DB2 Install Path>/bin/db2cluster -cfs -create -filesytem log -disk /dev/sdf

    DB2 Install Path (Đường dẫn cài đặt của DB2) trong triển khai này sẽ là /opt/ibm/db2/V9.8. Theo mặc định các hệ thống tệp dữ liệu và bản ghi sẽ được tạo ra trong /db2fs, và sẽ có khả năng truy cập vào tất cả các máy tính chủ trong cá thể DB2 pureScale.

  2. Thay đổi chủ sở hữu của hệ thống tệp là chủ sở hữu cá thể DB2 để cho nó có quyền truy cập đầy đủ vào hệ thống tệp này. Trong trường hợp này, db2sdin1 là tên của chủ sở hữu cá thể và db2iadm1 là tên nhóm của chủ sở hữu cá thể.
    #chown db2sdin1:db2iadm1 /db2fs/data
    #chown db2sdin1:db2iadm1 /db2fs/log
  3. Khởi động cá thể DB2 bằng cách ban hành lệnh db2start. Bạn có thể thấy trạng thái của cá thể DB2 pureScale tại bất kỳ thời điểm nào bằng cách sử dụng lệnh db2instance.
    > db2start
    04/19/2010 11:02:08 0 0 SQL1063N DB2START 
    processing was successful.
    04/19/2010 11:02:08 1 0 SQL1063N DB2START 
    processing was successful.
    SQL1063N DB2START processing was successful.

    Bạn có thể xem trạng thái của một cụm DB2 pureScale khi sử dụng lệnh db2instance -list.
  4. Tạo cơ sở dữ liệu và di chuyển các bản ghi nhật ký đến hệ thống tệp bản ghi nhật ký. Phải chạy các lệnh sau từ các máy tinh chủ của thành viên, chứ không phải các máy tính chủ của CF.
    > db2 create db testdb on /db2fs/data
    > db2 update db cfg for testdb using newlogpath /db2fs/log
  5. Lập danh mục các kết nối máy khách đến bất kỳ thành viên pureScale đang hoạt động nào và kết nối đến cơ sở dữ liệu.

Sử dụng Tính năng DB2 pureScale

Có nhiều lợi thế với Tính năng DB2 pureScale. Phần tiếp theo này cung cấp các nghiên cứu sâu giải thích các giá trị được bổ sung thêm đó. Việc triển khai đơn giản tính năng DB2 pureScale đã chứng tỏ rằng nó có thể giúp giảm tổng chi phí về quyền sở hữu.

Thêm và xoá các thành viên

Tính năng DB2 pureScale cho phép có khả năng thêm thành viên vào cấu hình một cách nhanh chóng và không có bất kỳ các yêu cầu phân phối lại dữ liệu nào. Các mã nhị phân cài đặt DB2 sẽ tự động được lưu trữ trên IIH và do đó không thực hiện truy cập cần thiết vào môi trường cài đặt ban đầu khi đang thêm các thành viên. Bạn có thể chỉ cần thêm một thành viên bằng cách dừng chạy cá thể đó và chạy lệnh sau từ IIH:

db2iupdt -d -add -m ServerX:ServerX-10ge db2sdin1

Tương tự như vậy, có thể gỡ bỏ một thành viên bằng cách chạy lệnh sau từ IIH:

db2iupdt -d -drop -m ServerX:ServerX-10ge db2sdin1
Bạn có thể dễ dàng khởi động hoặc dừng các thành viên cho ứng dụng đó theo một cách ứng dụng không biết có một sự thay đổi đã xảy ra.

Cân bằng tải công việc tự động

Tính năng DB2 pureScale cung cấp khả năng phân phối động một tải công việc trên tất cả các thành viên hoạt động, dựa vào các đặc điểm sử dụng của các máy tính khác nhau. Theo mặc định, các ứng dụng CLI đa luồng sẽ có cân bằng tải công việc ở mức kết nối mà không cần bất kỳ thay đổi nào. Có thể thay đổi cân bằng tải công việc này sao cho nó áp dụng ở mức giao dịch trái với mức kết nối. Với các ứng dụng Java đa luồng, có thể thay đổi, enableSysplexWLB=true trong chuỗi kết nối để tận dụng lợi thế cân bằng tải công việc ở mức giao dịch.

Khi khởi động các thành viên bổ sung, các máy khách sẽ tự động định tuyến tới thành viên mới mà không cần ngắt bất kỳ dịch vụ nào. Ngoài ra, có thể dừng hoạt động các thành viên, như theo các lệnh trong việc bảo trì ngầm, mà không để cho ứng dụng biết hoạt động này ngay cả đã xảy ra.

Bạn cũng có thể cấu hình các máy khách có một mức ưu tiên cho thành viên nào mà nó sẽ nối tới. Tính năng này được gọi là sự thu hút của máy khách và có thể có lợi nếu một tải công việc phân vùng đã tồn tại rồi.

Để lợi dụng các tính năng DB2 pureScale như cân bằng tải công việc ở mức giao dịch hoặc sự thu hút của máy khách, mức máy khách tối thiểu phải là gói sửa lỗi 9.7 mức 3 hoặc mức JCC tương quan. Để tương quan với các mức JCC được bao gồm trong các mức gói sửa lỗi khác nhau, xem phần Tài nguyên để biết thêm chi tiết.

Bảo trì ngầm

Trong nhiều trường hợp điều quan trọng là áp dụng bảo trì cho một hệ thống, nhưng bạn không muốn có bất kỳ tác động tiêu cực nào đến các ứng dụng của máy khách. Bảo trì ngầm cho phép làm xong tất cả các giao dịch trên một thành viên rồi mới định tuyến ứng dụng đó đến một thành viên khác. Ví dụ, để rút ra thành viên 1 (member 1), bạn có thể chạy lệnh sau:

db2stop member 1 quiesce

Trong một số trường hợp, bạn có thể gặp phải các tình huống ở đó một phiên làm việc của người dùng có một đơn vị công việc (UOW) đã được khởi động nhưng vẫn chưa được cam kết hoặc hủy cam kết. Trừ khi một giá trị thời gian chờ được quy định, việc dừng db2stop sẽ phải chờ UOW đó hoàn thành trước khi dừng hoạt động thành viên đó. Với các tình huống như vậy, bạn có thể quy định một giá trị thời gian chờ, ví dụ - mười phút chẳng hạn, để cho phép các ứng dụng hoàn thành UOW trong mười phút. Nếu, sau mười phút, UOW không hoàn thành, thì phần mềm DB2 sẽ buộc phải tắt tự động ứng dụng đó. Với bất kỳ ứng dụng nào đã hoàn thành trong vòng mười phút, chúng sẽ được định tuyến lại tự động đến các thành viên đang hoạt động khi họ đã hoàn thành các UOW của mình. Để rút ra member 1 với thời gian chờ mười phút, bạn có thể chạy lệnh sau:

db2stop member 1 quiesce 10

Tính sẵn sàng cao

Một trong các đề xuất có giá trị cao của Tính năng DB2 pureScale là các đặc tính sẵn sàng cao được tích hợp vào kiến trúc này. Tất cả các tài nguyên cần thiết sẽ tự động được các dịch vụ cụm DB2 pureScale giám sát và được khởi động lại khi cần. Các ứng dụng được kết nối với một thành viên có lỗi sẽ tự động được định tuyến lại đến một thành viên đang hoạt động ở đó ứng dụng có thể phát hành lại bất kỳ giao dịch có lỗi nào. Các ứng dụng được kết nối với một thành phần không có lỗi sẽ không bị ảnh hưởng.

Một trong những yếu tố nổi bật của tính năng DB2 pureScale so với hầu hết các công nghệ cạnh tranh là việc đóng băng nhiều cụm không bị xảy ra khi một thành viên có lỗi. Trong thực tế, chỉ có dữ liệu trong quá trình đang được cập nhật trên thành viên có lỗi mới không có sẵn tạm thời cho đến khi việc phục hồi hoàn tất. Các ứng dụng trên các thành viên đang hoạt động cố gắng truy cập dữ liệu bị khóa trên thành viên có lỗi sẽ ở trong trạng thái chờ đợi khóa trong một thời gian ngắn, và theo mặc định sẽ không chứa bất kỳ lỗi nào. Việc phục hồi sẽ được hoàn thành nhanh chóng để cho tính sẵn sàng của dữ liệu thông qua một thành viên có lỗi sẽ trông tương tự như biểu diễn theo giả thiết trong Hình 22.

Hình 22. Mô hình về tính sẵn sàng của dữ liệu điển hình trong quá trình phục hồi thành viên
Biểu đồ hiển thị các bản cập nhật truyền dữ liệu bị khóa trong lúc phục hồi

Khắc phục thảm họa

Trong khi Tính năng DB2 pureScale vốn đã mang lại một giải pháp sẵn sàng cao cục bộ, nhiều khách hàng cũng sẽ đòi hỏi một giải pháp khắc phục thảm họa để đáp ứng các yêu cầu liên tục về nghiệp vụ của họ. Tính năng DB2 pureScale sử dụng công nghệ phản chiếu đĩa từ xa và cũng được thiết kế để làm việc với các sản phẩm sao chép cơ sở dữ liệu, như trong 23.

Hình 23. Thiết lập khắc phục thảm họa điển hình
trang A của các thể sản xuất, sơ đồ đã phản chiếu đến trang B của cá thể DR

Nếu toàn bộ trang chủ đang chạy một cá thể DB2 pureScale có lỗi, có thể sử dụng trang ở xa để cho phép các hoạt động nghiệp vụ tiếp tục. Tính năng DB2 pureScale có thể sử dụng sao lưu cơ sở dữ liệu truyền thống, chức năng phục hồi và giao dịch lại cho các giải pháp khắc phục thảm họa.


Kết luận

Khi sử dụng các công nghệ CF và RDMA, tính năng DB2 pureScale cho Ấn bản máy chủ doanh nghiệp cung cấp một giải pháp cơ sở dữ liệu có thể mở rộng hiệu quả để đáp ứng các nhu cầu phát triển và năng động của các tổ chức khác nhau, bao gồm các khách hàng khắt khe nhất của bạn. Có thể thêm các thành viên bổ sung vào môi trường DB2 pureScale để đáp ứng các yêu cầu về các lần xử lý thoáng qua mà không có bất kỳ tác động nào đến các ứng dụng hiện có.

Tính năng DB2 pureScale tự động cân bằng tải công việc trên tất cả các thành viên DB2 trong cụm mà không cần bất kỳ các thay đổi ứng dụng nào, lợi dụng đầy đủ khả năng xử lý bổ sung. Nếu một thành viên DB2 có lỗi, các ứng dụng sẽ được tự động định tuyến lại giữa các thành viên đang hoạt động khác. Khi máy tính chủ của thành viên có lỗi hoạt động lại, các ứng dụng sẽ được định tuyến dễ dàng đến thành viên đã khởi động lại.

Thiết kế và các khả năng của Tính năng DB2 pureScale có thể giúp làm giảm tổng chi phí về quyền sở hữu so với các giải pháp khác, cho phép một mô hình bảo trì và triển khai đơn giản hóa. Bản cài đặt Tính năng DB2 pureScale quản lý việc triển khai và cấu hình của tất cả các thành phần phần mềm đóng gói cho tất cả các máy tính chủ trong môi trường DB2 pureScale. Một khi môi trường Tính năng DB2 pureScale khởi động và chạy, trạng thái hoạt động của nó được giám sát và được duy trì một cách dễ dàng từ bất kỳ của các thành viên đang hoạt động nào.

Các công tác viên

Chúng tôi cảm ơn các cộng tác viên sau về bài này:

  • Serge Boivin, Phát triển Thông tin DB2 LUW
  • Jason Shayer, Phát triển Thông tin DB2 LUW
  • Matthew Huras, Kiến trúc sư hàng đầu, DB2 LUW

Phụ lục A: Cấu hình cụm pureScale để hỗ trợ RDMA trên Ethernet (RoCE)

Như đã thảo luận ở trên trong bài này, Tính năng DB2 pureScale sử dụng một mạng Ethernet 10 gigabit cho RDMA trên Ethernet để cho phép truyền thông tối ưu giữa các thành viên và CF.

RDMA trên Ethernet là một sự thay thế cho InfiniBand, và được hỗ trợ cho các công cụ System X/Linux của pureScale. RDMA trên Ethernet là một truyền tải hiệu quả và trọng lượng nhẹ được xếp tầng trực tiếp qua mạng Ethernet.

Phụ lục này mô tả các bước mức cao để triển khai mạng Ethernet 10 gigabit (để nối giữa cụm với nhau) để hỗ trợ RDMA trên Ethernet hội tụ (RoCE).

  1. Triển khai chuyển mạch (switch) Ethernet 10 gigabit có hỗ trợ kiểm soát lưu lượng dựa trên ưu tiên và Ethernet không tổn hao tương tự như với triển khai chuyển mạch điển hình.
  2. Trong cấu hình này, chỉ có một bảng mạch Ethernet 10 gigabit (MT 26448 có 2 cổng) được gắn với mỗi nút trong cụm.
  3. Sử dụng các cáp nối SFP+ để nối chuyển mạch và máy tính chủ.
  4. Cài đặt OFED 1.5.2 (OFED-IBM-DB2 pureScale-PTF-1.5.2-4.1404.2.PTF.604678). Bản OFED (Open Fabrics Enterprise Distribution- Phân phối doanh nghiệp có các cấu trúc mở) là một gói trình điều khiển thiết bị cho Linux để cài đặt các thành phần VERBS, Utils, uDAPL, RDMA CM, Mellanox và các thành phần khác. Để biết các hướng dẫn chi tiết về cài đặt OFED, xin vui lòng tham khảo Trung tâm Thông tin 9.8.0.3 và lưu ý công nghệ tương ứng.
  5. Chỉnh sửa các kịch bản lệnh mạng như sau trong /etc/sysconfig/network/ cho mỗi nút để gán một IP cho mỗi giao diện, hoặc sử dụng YaST để cấu hình các giao diện.
    BOOTPROTO='static'
    BROADCAST=''ETHTOOL_OPTIONS=''IPADDR='192.168.1.103/24'MTU=''NAME='MT26448 [ConnectX EN 10GigE, PCIe 2.0 5GT/s]'NETWORK=''REMOTE_IPADDR=''STARTMODE='auto'
    Nếu bạn không cấu hình điều này thì bạn sẽ nhận được lỗi DAT_INVALID_ADDR.
  6. Chỉnh sửa tệp /etc/hosts trên mỗi nút cho các mục đích định tuyến, tương tự như sau:
    #10ge Network
    192.168.1.100 coralinst07-10ge
    192.168.1.101 coralinst08-10ge
  7. Trên mỗi nút đảm bảo tệp /etc/dat.conf có một định dạng tương tự như sau
    ofa-v2-roe u2.0 nonthreadsafe default libdaplofa.so.2 dapl.2.0 "eth4 0" ""
    Ở đây ofa-v2-roe là tên thiết bị được sử dụng để thực hiện kết nối. Dapl2.0DAT2.0eth4 là tên giao diện. Nếu bạn không cấu hình định dạng này thì bạn sẽ nhận được lỗi DAT_INTERNAL_ERROR.
  8. Khởi động lại /etc/init.d/openibd
  9. Đảm bảo openibd đang chạy khi sử dụng chkconfig -a openibd và nạp tất cả các mô đun và các thiết bị bằng cách sử dụng service openibd status.

Bạn có thể xác nhận hợp lệ trạng thái ROCE trên mỗi nút bằng cách chạy các lệnh ibv_devinfo hoặc ibstatus như là một người chủ. Kiểm tra các cổng, hoặc các cổng đã cấu hình, đang hoạt động và liên kết đã nối đến.

Ví dụ:

port:   1
	state:                  PORT_ACTIVE (4)
	max_mtu:                2048 (4)
	active_mtu:             1024 (3)
	sm_lid:                 0
	port_lid:               0
	port_lmc:               0x00
	link_layer:             Ethernet

Ngoài ra, bạn cần thực hiện một phép thử ping bằng cách sử dụng các địa chỉ và các tên máy tính chủ được định nghĩa trong tệp /etc/hosts. Bạn cũng có thể dùng dtest, một tiện ích đi kèm với OFED.

Chạy dtest -P ofa-v2-roe trên host 1, và kiểm tra xem bạn có thể thấy một kết nối nghe không và từ host2 chạy dtest -P ofa-v2-roe -h <host1-10ge>. Bạn cần lưu ý rằng kết nối đã được chấp nhận (PASSED).

Nếu máy tính chủ, ở đó CF hoặc thành viên lưu trú, có hơn 64 GB bộ nhớ, thì tham số log_mtts_per_seg của mô đun trình điều khiển Mellanox HCA (mlx4_core) phải được tăng từ 3 (mặc định) lên 7 với các đăng ký bộ nhớ lớn hơn.

Để tăng dung lượng, hãy ban hành lệnh sau với tư cách là người chủ:

  1. Trên SUSE:
    			echo "options mlx4_core log_mtts_per_seg=7" >> 
    /etc/modprobe.conf.local
  2. Trên RHEL:
    			echo "options mlx4_core log_mtts_per_seg=7" >> /etc/modprobe.conf

Để thay đổi này có hiệu lực, bạn phải khởi động lại máy chủ. Để kiểm tra xem sự thay đổi của bạn có hiệu quả trên mô đun chưa, hãy nhập:
<host-name>/sys/module/mlx4_core/parameters # cat /sys/module/mlx4_core/parameters/log_mtts_per_seg

Trình quản lý mạng con (subnet) không cần thiết cho ROCE, nhưng cần cấu hình một IP trên chuyển mạch để RSCT/TSA có thể giám sát tài nguyên mạng liên quan.

Ví dụ sau cho bạn thấy cách bạn có thể làm cho Switch IP (Chuyển mạch IP) trở thành một cổng mặc định cho mạng ROCE.

Chỉ định một IP trên chuyển mạch ROCE, và sử dụng thêm định tuyến, hoặc sử dụng đoạn mã sau:

coralinst07:~ # route add -net 192.168.1.100 
netmask 255.255.255.0 gw 192.168.1.3 ==>

IP này không tồn tại lâu bền. Để làm cho nó thành IP cố định, bạn sẽ cần phải nối vào tệp /etc/sysconfig/network/routes một cái gì đó như là 192.168.1.0 192.168.1.3 eth-id-00:02:c9:08:28:10 và truy vấn bằng cách sử dụng lệnh route. Lệnh này sẽ yêu cầu khởi động lại dịch vụ mạng, như sau: /etc/init.d/network restart.

coralinst07:~ # route
Kernel IP routing table
Destination     Gateway         Genmask         Flags Metric Ref    Use Iface
192.168.1.0     192.168.1.3     255.255.255.0   UG    0      0        0 eth2
192.168.1.0     *               255.255.255.0   U     0      0        0 eth2
9.26.92.0       *               255.255.252.0   U     0      0        0 eth0
loopback        *               255.0.0.0       U     0      0        0 lo
default         rsb-v94-hsrp.to 0.0.0.0         UG    0      0        0 eth0

Phụ lục B: Cấu hình cụm pureScale để hỗ trợ InfiniBand

InfiniBand là một tuyến truyền thông có cấu trúc chuyển mạch được sử dụng cho truyền thông tốc độ cao. Các tính năng của nó bao gồm khả năng thông qua cao, độ trễ thấp và cũng cung cấp tuyến nối hai chiều điểm-điểm. Giống như ROCE, OFED cũng được yêu cầu dùng cho InfiniBand.

Phụ lục này cho bạn thấy những bước mức cao để triển khai InfiniBand.

  1. Triển khai một chuyển mạch IB (Mellanox IS5030 có 36 cổng). Bạn sẽ cần chạy trình quản lý mạng con (SM) trên chuyển mạch này, cũng cần một giấy phép riêng để kích hoạt nó.
  2. Trong cấu hình này, một bảng mạch PMT 26428 IB đơn có hai cổng được gắn với mỗi nút trong cụm.
  3. Các cáp nối QSFP sẽ được sử dụng để nối đến chuyển mạch và các máy tính chủ.
  4. Cài đặt OFED 1.5.2 (OFED-IBM-DB2-pureScale-PTF-1.5.2-4.1404.2.PTF.604678). Bản OFED là một gói trình điều khiển thiết bị cho Linux để cài đặt các thành phần VERBS, Utils, uDAPL, RDMA CM, Mellanox và các thành phần khác.
  5. Chỉnh sửa /etc/dat.conf để thêm các dòng sau trong tệp cấu hình:
    ofa-v2-ib0 u2.0 nonthreadsafe default 
    libdaplofa.so.2 dapl.2.0 "ib0 0" ""

    Ở đây, ofa-v2-ib0 là tên thiết bị IB để thực hiện một kết nối và dapl.2.0 là uDAPL. Nếu bạn không cấu hình dat.conf, thì bạn sẽ nhận được lỗi DAT_INTERNAL_ERROR.
  6. Chỉnh sửa /etc/sysconfig/network/Ifcfg-ib0 để cấu hình IP tĩnh cho các giao diện ib0. Ví dụ, với ifcfg-ib0, sử dụng như sau:
    DEVICE=ib0
    BOOTPROTO='static'IPADDR='10.1.1.154' #replace with IP address IB port is to use
    NETMASK='255.255.255.0' #Change if IB is have address in a large range like class 
                             CSTARTMODE='onboot'
    WIRELESS='no'
  7. Thêm tên mạng và địa chỉ IP được cấu hình trong /etc/hosts vào tất cả các máy tính trong cụm. Ví dụ:
    10.1.1.130 host130-ib0
    10.1.1.131 host231-ib0
  8. Chạy /etc/init.d/openibd restart để nạp các mô đun.
  9. Đảm bảo rằng openibd đang chạy bằng cách sử dụng chkconfig -a openibd và nạp tất cả các mô đun và các thiết bị bằng cách sử dụng service openibd status.

Bạn có thể xác nhận hợp lệ trạng thái của InfiniBand trên mỗi nút bằng cách chạy các lệnh ibv_devinfo hoặc ibstatus như là một người dùng chủ. Kiểm các cổng, hoặc các cổng đã cấu hình, đang hoạt động và liên kết được nối.

Ví dụ, với cổng 1:

state:                  PORT_ACTIVE (4)
max_mtu:                2048 (4)
active_mtu:             2048 (4)
sm_lid:                 1
port_lid:               21
port_lmc:               0x00
link_layer:             IB

Bạn cũng nên thực hiện một phép thử ping bằng cách sử dụng các địa chỉ và tên máy tính chủ được xác định trong tệp /etc/hosts.
Bạn cũng nên chạy dtest, là một tiện ích đi kèm với OFED. Chạy dtest -P ofa-v2-ib0 trên host 1 (máy tính chủ 1), và đảm bảo rằng bạn thấy một kết nối nghe. Từ host2, chạy dtest -P ofa-v2-ib0 -h <host1-ib0>. Bạn sẽ thấy kết nối đã được chấp nhận (PASSED).

Nếu máy tính chủ, ở đó CF hoặc thành viên lưu trú, có hơn 64 GB bộ nhớ, thì tham số log_mtts_per_seg của mô đun trình điều khiển Mellanox HCA (mlx4_core) phải được tăng từ 3 (mặc định) lên 7 với các đăng ký bộ nhớ lớn hơn.

Để tăng dung lượng, hãy ban hành lệnh sau với tư cách là người chủ:

  1. Trên SUSE:
    			echo "options mlx4_core log_mtts_per_seg=7" >> 
    /etc/modprobe.conf.local
  2. Trên RHEL:
    			echo "options mlx4_core log_mtts_per_seg=7" >> 
    /etc/modprobe.conf

Để thay đổi này có hiệu lực, bạn phải khởi động lại máy chủ. Để kiểm tra xem sự thay đổi của bạn có hiệu quả trên mô đun chưa, chạy:

		<host-name>/sys/module/mlx4_core/parameters # cat /sys/module/mlx4_core
/parameters/log_mtts_per_seg

Tài nguyên

Học tập

Lấy sản phẩm và công nghệ

  • Xây dựng dự án phát triển tiếp theo của bạn với phần mềm dùng thử của IBM, có sẵn để tải về trực tiếp từ developerWorks.
  • Đánh giá các sản phẩm IBM theo cách phù hợp nhất với bạn: Tải về một bản dùng thử sản phẩm, hãy thử một sản phẩm trực tuyến, sử dụng một sản phẩm trong một môi trường đám mây, hoặc dành một vài giờ trong SOA Sandbox để tìm hiểu cách thực hiện Service Oriented Architecture (Kiến trúc hướng dịch vụ) một cách hiệu quả.

Thảo luận

Bình luận

developerWorks: Đăng nhập

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).


Bạn cần một ID của IBM?
Bạn quên định danh?


Bạn quên mật khẩu?
Đổi mật khẩu

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Ở lần bạn đăng nhập đầu tiên vào trang developerWorks, một hồ sơ cá nhân của bạn được tạo ra. Thông tin trong bản hồ sơ này (tên bạn, nước/vùng lãnh thổ, và tên cơ quan) sẽ được trưng ra cho mọi người và sẽ đi cùng các nội dung mà bạn đăng, trừ khi bạn chọn việc ẩn tên cơ quan của bạn. Bạn có thể cập nhật tài khoản trên trang IBM bất cứ khi nào.

Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.

Chọn tên hiển thị của bạn



Lần đầu tiên bạn đăng nhập vào trang developerWorks, một bản trích ngang được tạo ra cho bạn, bạn cần phải chọn một tên để hiển thị. Tên hiển thị của bạn sẽ đi kèm theo các nội dung mà bạn đăng tải trên developerWorks.

Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự. Tên xuất hiện của bạn phải là duy nhất trên trang Cộng đồng developerWorks và vì lí do an ninh nó không phải là địa chỉ email của bạn.

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).

(Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự)

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.


static.content.url=http://www.ibm.com/developerworks/js/artrating/
SITE_ID=70
Zone=Information Management
ArticleID=791611
ArticleTitle=Triển khai Tính năng DB2 pureScale trên Linux
publish-date=02062012