Trong thị trường cạnh tranh ở mức cao ngày nay bạn cần triển khai một kiến trúc xử lý dữ liệu không chỉ đáp ứng các nhu cầu chiến thuật trước mắt của bạn, mà còn cung cấp tính linh hoạt để thích ứng với yêu cầu chiến lược tương lai của bạn.
Vào tháng Mười Hai năm 2009, IBM đã giới thiệu Tính năng DB2 pureScale cho Enterprise Server Edition (ESE-Ấn bản máy chủ doanh nghiệp) (còn được biết là tính năng chia sẻ dữ liệu cho ESE), làm cho công nghệ này mở các hệ thống bằng cách sử dụng một công cụ cơ sở dữ liệu chia sẻ đĩa hoạt động- năng động được dựa trên kiến trúc chia sẻ dữ liệu DB2 cho z/OS.
Bạn nhận được các lợi ích sau đây khi sử dụng Tính năng DB2 pureScale:
- Khả năng hầu như vô hạn
- Bạn có thể mở rộng hệ thống của mình bằng cách dễ dàng thêm các máy tính bổ sung vào cụm của bạn. Tính năng DB2 pureScale có thể mở rộng đến 128 thành viên và có một thiết bị quản lý tập trung, cho phép các khả năng mở rộng hiệu quả. Nó sử dụng một công nghệ tên là RDMA (Remote Direct Memory Access - Truy cập bộ nhớ trực tiếp từ xa) để cung cấp một cơ chế truyền thông giữa các nút có hiệu quả cao nhằm giúp các khả năng mở rộng của nó.
- Sự trong suốt của ứng dụng
- Bạn có thể sử dụng các ứng dụng hiện có của mình mà không cần thay đổi
gì. Một ứng dụng đang chạy trong một môi trường DB2 pureScale không
cần biết gì về các thành viên khác nhau trong cụm, hoặc không cần được
quan tâm về phân vùng dữ liệu. Tính năng DB2 pureScale sẽ tự động định
tuyến các ứng dụng đến các thành viên thích hợp nhất.
Tính năng DB2 pureScale cung cấp sự hỗ trợ nguyên gốc với nhiều cú pháp được các nhà cung cấp cơ sở dữ liệu khác sử dụng, cho phép các ứng dụng đó chạy trong một môi trường DB2 pureScale với các thay đổi tối thiểu hoặc không cần thay đổi. Trong thực tế, trong nhiều trường hợp có thể đạt được các lợi ích của tính năng DB2 pureScale mà không cần sửa đổi các ứng dụng của bạn. - Sẵn sàng liên tục
- Tính năng DB2 pureScale cung cấp một kiến trúc hoạt động-năng động với sự dư thừa cố hữu. Nếu một thành viên dừng hoạt động, quá trình xử lý có thể tiếp tục với các thành viên hoạt động còn lại. Trong lúc có lỗi, chỉ có dữ liệu đang được sửa đổi trên các thành viên đang có lỗi tạm thời không có sẵn cho đến khi việc khôi phục cơ sở dữ liệu hoàn thành với bộ dữ liệu đó. Cách tiếp cận này là hoàn toàn trái ngược với các giải pháp cạnh tranh khác ở đó có thể xảy ra đóng băng toàn bộ hệ thống trong quá trình khôi phục cơ sở dữ liệu.
- Tổng chi phí quyền sở hữu (TCO) giảm
- Tính năng DB2 pureScale làm giảm TCO vì các giao diện xử lý việc triển khai và bảo trì các thành phần tích hợp, làm giảm công sức học thêm so với một số các công nghệ cạnh tranh khác.
Để hiểu rõ hơn về Tính năng DB2 pureScale cung cấp các lợi ích này như thế nào, bạn nên hiểu một chút về kiến trúc này. Hình 1 cho thấy các thành phần khác nhau của một cấu hình DB2 pureScale. Mặc dù có nhiều thành phần cao cấp, một phần quan trọng của cấu hình này là trong suốt đến người dùng cuối vì Tính năng DB2 pureScale triển khai và quản lý các thành phần này.
Hình 1. Tổng quan về cấu trúc mạng của Tính năng DB2 pureScale
Lưu ý rằng có sự triển khai của bốn thành viên và hai phương tiện lưu trữ trong bộ nhớ truy cập nhanh (CF) của cụm. Các máy khách có thể nối đến bất kỳ thành viên nào và Tính năng DB2 pureScale có thể tự động cân bằng tải cho các máy khách trên tất cả các thành viên khác nhau dựa vào cách sử dụng máy tính. Nếu bất kỳ máy tính chủ trong cấu hình có lỗi, tính năng DB2 pureScale sẽ chuyển hướng các máy khách đến các thành viên đang hoạt động trên các máy tính chủ còn lại.
Mỗi thành viên DB2 biểu diễn một máy xử lý DB2. Có thể triển khai lên đến 128 thành viên trong một cấu hình pureScale DB2 duy nhất. Các thành viên hợp tác với nhau và với CF để cung cấp sự truy cập nhất quán vào cơ sở dữ liệu từ bất kỳ thành viên nào. Có thể thêm vào và loại bỏ các thành viên khi các yêu cầu xử lý thay đổi mà không cần bất kỳ tác động nào đến các máy khách. Như được thảo luận sau trong bài này, các thành viên và các CF có thể cùng tồn tại trên cùng một máy tính vật lý.
Một tầng các dịch vụ của cụm được tích hợp với pureScale DB2 để cung cấp các chức năng phát hiện lỗi, tự động hóa phục hồi và một hệ thống tệp có phân cụm. Các công nghệ này được tích hợp trong Tính năng DB2 pureScale và sử dụng các công nghệ IBM được tối ưu hóa cho phần mềm DB2. Chúng bao gồm Tivoli SA MP (Tivoli Systems Automation for Multi-platforms - Tự động hóa các hệ thống Tivoli cho nhiều nền tảng) của IBM, RSCT (Reliable Scalable Cluster Technology - Công nghệ cụm có thể mở rộng tin cậy) và GPFS (General Parallel File System - Hệ thống tệp song song chung).
Tính năng DB2 pureScale tự động triển khai và cấu hình các công nghệ này theo một cấu hình dựng sẵn cho cách thực hành tốt nhất. Bạn không cần xác định cách cấu hình công nghệ phân cụm đi kèm với tính năng DB2 pureScale vì nó dễ dàng với người dùng cuối.
Trong cấu hình pureScale DB2, các thành viên và các CF có thể truyền thông hiệu quả bằng cách sử dụng công nghệ RDMA. RDMA cho phép một máy tính đọc hoặc ghi vào bộ nhớ của máy tính khác mà không đòi hỏi bất kỳ các chu kỳ hoạt động nào của bộ xử lý trên máy tính đích. Cơ chế này, cùng với mạng tốc độ cao như Ethernet 10 gigabit, cho phép một tầng truyền tải rất hiệu quả với Tính năng DB2 pureScale mở rộng. Cấu hình này cũng có thể chạy trên một mạng InfiniBand.
CF cung cấp một cơ chế khóa tập trung và có thể mở rộng được để đảm bảo sự liên kết dữ liệu. Chúng hoạt động như một bộ nhớ truy cập nhanh (cache) cho các trang DB2, khi sử dụng công nghệ RDMA để cung cấp hiệu năng tăng lên trong các tình huống ở đó một hoạt động của đĩa vật lý có thể đã được dùng cho yêu cầu khác. CF, cùng với tầng truyền tải hiệu quả, cho phép Tính năng DB2 pureScale mở rộng dễ dàng vì mỗi thành viên không phải dàn xếp với tất cả các thành viên khác khi thực hiện một nhiệm vụ.
Do Tính năng DB2 pureScale sử dụng một công nghệ chia sẻ đĩa, nên bất kỳ thành viên nào cũng có thể đọc hoặc viết vào bất kỳ phần nào của cơ sở dữ liệu. Nếu bất kỳ thành viên nào có lỗi, thì các thành viên đang hoạt động khác vẫn có khả năng truy cập tập dữ liệu đầy đủ.
Triển khai Tính năng DB2 pureScale
Trong kịch bản sau đây, bạn sẽ triển khai Tính năng DB2 pureScale V9.8.3 trên các máy tính có hai hệ thống vật lý x3850 X5. Để biết một danh sách các mô hình máy chủ được hỗ trợ khác, hãy tham khảo tài liệu DB2.
Mỗi máy tính vật lý có các đặc điểm sau:
- Nó tồn tại trên một mạng công cộng cho phép kết nối máy khách.
- Nó có một bảng mạch Ethernet 10 gigabit để truyền thông tốc độ cao, độ trễ thấp giữa các thành viên và các CF. Bảng mạch Ethernet 10 gigabit cũng cho phép RDMA trên Ethernet.
- Nó đã chia sẻ kết nối đến một bộ các đĩa tập chung.
Hình 2 cho thấy một cấu hình điển hình của các thành phần phần cứng chính của một triển khai Tính năng DB2 pureScale.
Hình 2. Cấu hình phần cứng mẫu của Tính năng DB2 pureScale
Bảng 1 liệt kê các cấu hình cao cấp của mỗi nút vật lý.
Bảng 1. Tổng quan về cấu hình
| Tên máy tính chủ | coralinst07 | coralinst08 |
|---|---|---|
| Mức hệ điều hành | SUSE Linux Enterprise Server 10 SP3 (x86_64) Linux Kernel 2.6.16.60-0.69.1-smp | SUSE Linux Enterprise Server 10 SP3 (x86_64) Linux Kernel 2.6.16.60-0.69.1-smp |
| Kiểu máy chủ | Thành viên 0 + CF sơ cấp | Thành viên1 + CF thứ cấp |
| Số lõi | 8 | 8 |
| RAM | 64GB | 64GB |
| Phần mềm hệ thống của BIOS | Phiên bản: -[G0E122DUS-1.23]- cần thiết với chỉ X5 (x3850) | Phiên bản: -[G0E122DUS-1.23]- cần thiết với chỉ X5 (x3850) |
| Các đĩa chia sẻ | /dev/sdd - Đĩa để lưu giữ các tệp cá thể DB2 chia
sẻ /dev/sde - Đĩa được sử dụng với dữ liệu DB2 /dev/sdf - Đĩa được sử dụng với các bản ghi nhật ký giao dịch DB2 /dev/sdg - Đĩa được Tầng các dịch vụ cụm DB2 sử dụng Lưu ý Các dung lượng của các đĩa thay đổi theo các yêu cầu cụ thể | |
| Trình điều khiển ổ đĩa | Gói trình điều khiển RDAC cho nhân 2.6 z-Đáy dạng mẫu;z-Đỉnh dạng mẫu;Đánh dấu HTML; Nhận xét;09.03.0C05.0439 | Gói trình điều khiển RDAC cho nhân 2.6 z-Đáy dạng mẫu;z-Đỉnh dạng
mẫu;Đánh dấu HTML; Nhận xét; 09.03.0C05.0439 |
| Giao diện Ethernet | eth0 | eth0 |
| Phần mềm hệ thống của bảng mạch Ethernet | 2.7.700 ( fw-25408-2_7_700-DB2_59Y1905.bin) từ mellanox.com | 2.7.700 (fw-25408-2_7_700-DB2_59Y1905.bin) từ mellanox.com |
| Tên máy tính chủ của Giao diện Ethernet 10 gigabit | coralinst07-10ge | coralinst08-10ge |
| Giao diện Ethernet 10 gigabit | eth4 | eth4 |
| OpenSSH | openssh-4.2p1-18. 40.35 | openssh-4.2p1-18. 40.35 |
| OFED | OFED-IBM-DB2-pureScale-PTF-1.5.2-4.1404.1.PTF.604678 | OFED-IBM-DB2-pureScale-PTF-1.5.2-4.1404.1.PTF.604678 |
Để biết thông tin về cách cấu hình Ethernet 10 gigabit, tham khảo Phụ lục A, hoặc tham khảo Phụ lục B để tìm hiểu thêm về việc triển khai một mạng InfiniBand.
Các bước trước khi cài đặt Tính năng DB2 pureScale
Trừ khi có quy định khác, chạy các lệnh được liệt kê trong các bước này với tư cách là người dùng có các đặc quyền root (chủ).
- Đảm bảo rằng
SSH(không dùng mật khẩu) được thiết lập ở mức root (chủ) trong tất cả các máy tính vật lý tham gia vào một cụm DB2 pureScale. Bạn có thể xác nhận hợp lệ cấu hìnhSSHbằng cách ban hành lệnh sau đây từ máy tính này đến máy tính khác trong cụm, và đảm bảo rằng nó sẽ trả về tên máy tính chủ (hostname) hợp lệ mà không có bất kỳ lời nhắc nào:
# ssh <target machine> hostnameTrình cài đặt sẽ thiết lập SSH mức cá thể trong lúc thiết lập cá thể.
- Có ít nhất 10 GB dung lượng chưa sử dụng trong các hệ thống tệp /tmp và trong /var của mỗi máy tính.
- Hãy chắc chắn rằng tất cả các tập tệp được cài đặt như là một phần của
bản cài đặt của hệ điều hành:
cpp, gcc, gcc-c++, kernel-source, binutils, libstdc++ 32/64 bits. - Xác định các đĩa được sử dụng cho Tính năng DB2 pureScale và đảm bảo
mỗi đĩa được gắn thẻ với một WWID/WWN và đều giống nhau trên tất cả
các nút.
Bạn có thể sử dụng lệnh
fdisk -lđể liệt kê tất cả các khối vật lý có sẵn trên một máy tính, cùng với các dung lượng của các đĩa. Ví dụ sau đây cho thấy kết quả đầu ra của lệnh đó:Disk /dev/sdd: 214.7 GB, 214749020160 bytes 255 heads, 63 sectors/track, 26108 cylinders Units = cylinders of 16065 * 512 = 8225280 bytes
- Trên các hệ thống có trình điều khiển RDAC của IBM, làm như sau:
- Xác định ánh xạ LUN bằng lệnh
lsvdev:coralinst07:~ # /opt/mpp/lsvdev Array Name Lun sd device ------------------------------------- DS5300SVT1 0 -> /dev/sdc DS5300SVT1 1 -> /dev/sdd DS5300SVT1 2 -> /dev/sde DS5300SVT1 3 -> /dev/sdf DS5300SVT1 4 -> /dev/sdg
- Nhận một danh sách của Storage Arrays (Các mảng lưu trữ) do máy
tính chủ nhìn thấy:
coralinst07:~ # /usr/sbin/mppUtil -a Hostname = coralinst07 Domainname = N/A Time = GMT 08/06/2010 16:27:59 --------------------------------------------------------------- Info of Array Modules seen by this Host. --------------------------------------------------------------- ID WWN Type Name --------------------------------------------------------------- 0 600a0b800012abc600000000402756fc FC FASTSVT1 1 600a0b800047bf3c000000004a9553b8 FC DS5300SVT1 ---------------------------------------------------------------
- Nhận một danh sách WWN của các đĩa liên quan đến
LUNS:
coralinst07:# mppUtil -a DS5300SVT1 | awk '/WWN/' | grep -v Restore Lun #0 - WWN: 600a0b800047bf3c0000803e4baca3df Lun #1 - WWN: 600a0b800047b9ca00008bec4baca3e1 Lun #2 - WWN: 600a0b800047bf3c000080404baca406 Lun #3 - WWN: 600a0b800047b9ca00008bee4baca406
- Nhận một danh sách WWID của các đĩa. WWN và WWID đều giống nhau
trừ chữ số đầu
tiên:
coralinst07# cd /dev/disk/by-id scsi-3600a0b800047b9ca00008bec4baca3e1 -> ../../sdd scsi-3600a0b800047bf3c000080404baca406 -> ../../sde scsi-3600a0b800047b9ca00008bee4baca406 -> ../../sdf scsi-3600a0b800047bf3c0000803e4baca3df -> ../../sdg
Các bước cài đặt Tính năng DB2 pureScale
- Xác định một trong các nút làm máy tính chủ bắt đầu cài đặt (IIH). Máy
tính chủ này sẽ chạy chương trình cài đặt cho Tính năng DB2 pureScale.
Đảm bảo rằng màn hình được thiết lập để hiển thị các công cụ đồ họa.
Trong trường hợp này, bạn đang sử dụng
coralinst07làm IIH. - Để khởi chạy trình cài đặt đồ họa DB2, hãy chuyển đến thư mục
ese_dsf trên ảnh sản phẩm đã tải về, hoặc vào thư
mục gốc của đĩa DVD cài đặt sản phẩm và thực hiện lệnh
db2setup:
#./db2setup -t /tmp/db2setup.trc -l /tmp/db2setup.log - Từ màn hình chào mừng, như hiển thị trong Hình 3, bạn có thể xem tài
liệu trước khi bạn cài đặt DB2 pureScale. Ví dụ, chủ đề
Architecture Overview (Tổng quan về Kiến trúc) cung cấp
một cái nhìn tổng quan mức cao của môi trường cá thể DB2 pureScale. Để
cài đặt Tính năng DB2 pureScale, nhấn vào Install a
Product (Cài đặt một sản phẩm) trên ô bên trái.
Hình 3. Khởi chạy thiết lập DB2
- Từ màn hình Install a Product as root (Cài đặt một
sản phẩm là gốc ), nhấn Install New (Cài đặt mới),
như trong Hình 4.
Hình 4. Khởi chạy thiết lập DB2 - Cài đặt một sản phẩm
- Trình hướng dẫn cài đặt DB2 cung cấp một tập các lệnh trực quan để
giúp bạn chuyển hướng qua phần triển khai còn lại, như thể hiện trong
Hình 5. Nhấn Next để tiếp tục cài đặt. Theo tùy chọn
bạn có thể nhấn View Features để xem những tính năng
nào sẽ được cài đặt.
Hình 5. Trình hướng dẫn cài đặt DB2
- Đọc thỏa thuận cấp phép, như hiển thị trong Hình 6. Nhấn
Accept (Chấp nhận) nếu bạn chấp nhận các điều
khoản cấp giấy phép, rồi nhấn Next.
Hình 6. Thỏa thuận cấp phép phần mềm
- Như trong Hình 7, bạn có thể chọn cài đặt Tính năng pureScale ngay lập
tức, thiết lập một tệp đáp ứng để cài đặt nó sau này, hoặc cài đặt nó
ngay và duy trì các giá trị thiết lập của bạn trong một tệp đáp ứng.
Với ví dụ này, bạn muốn cài đặt nó ngay mà không cần tạo ra một tệp
đáp ứng, vì thế hãy chọn DB2 Enterprise Server Edition with
the pureScale Feature (Ấn bản máy chủ doanh nghiệp của
DB2 với Tính năng pureScale), rồi nhấn Next.
Hình 7. Kiểu cài đặt
- Từ màn hình Select the installation directory (Chọn
thư mục cài đặt) đã hiển thị trong Hình 8, bạn cung cấp thông tin cho
thư mục cài đặt thay cho các mã nhị phân của DB2. Nhấn
Next sau khi xác định đường dẫn cài đặt. Trong
hầu hết trường hợp, bạn có thể chấp nhận đường dẫn mặc định.
Hình 8. Thư mục cài đặt
- Từ màn hình Set up a DB2 Instance (Thiết lập một cá
thể DB2), như hiển thị trong Hình 9, bạn có thể hoặc tạo một cá thể
DB2, hoặc chờ cho đến sau khi thực hiện cài đặt xong. Với ví dụ này,
bạn cần tạo một cá thể, do đó, hãy chọn Create a DB2
instance (Tạo một cá thể DB2) và nhấn
Next.
Hình 9. Thiết lập một cá thể DB2
- Từ màn hình Set user information for the DB2 instance
owner (Thiết lập thông tin người dùng cho chủ sở hữu cá
thể DB2), như trong Hình 10, nhập thông tin cho chủ sở hữu cá thể, rồi
nhấn Next. Nếu chọn một người dùng hiện có làm chủ sở
hữu cá thể DB2 hoặc người dùng có rào chắn DB2, thì người dùng đó phải
tồn tại trên tất cả các máy tính chủ với cùng một mã định danh người
dùng (UID), mã định danh nhóm (GID), tên nhóm và đường dẫn $HOME. Các
máy tính chủ không cần chia sẻ thư mục $HOME của chủ sở hữu cá thể vì
đó sẽ là nội bộ cho mỗi máy tính chủ. Nếu chọn tạo một người dùng mới,
người dùng mới được định nghĩa phải chưa có trong bất kỳ các máy tính
chủ nào.
Hình 10. Thông tin của chủ sở hữu cá thể
- Từ màn hình Set user information for the fenced user
(Thiết lập thông tin người dùng cho người dùng có rào chắn), như hiển
thị trong Hình 11, nhập thông tin về người dùng có rào chắn và nhấn
Next.
Hình 11. Thông tin của người dùng có rào chắn
- Từ màn hình Set up a DB2 Cluster File System (Thiết
lập một Hệ thống tệp của cụm DB2), như hiển thị trong Hình 12, bạn sẽ
sử dụng một trong các đĩa được định sẵn để tạo ra một hệ thống tệp
chia sẻ được môi trường DB2 pureScale sử dụng cho các tệp cá thể được
chia sẻ trên tất cả các máy tính. Hệ thống tệp này sẽ được đặt là
/db2sd<timestamp> và thư mục
/db2sd<timestamp>/<instance_name> sẽ là đường dẫn cơ sở dữ
liệu mặc định (do tham số cấu hình DFTDBPATH quy định).
Một đĩa nhỏ sẽ được sử dụng cho các mục đích phục hồi cụm bên trong tự động. Hãy cung cấp đường dẫn đầy đủ đến các đĩa, rồi nhấn Next.
Hình 12. Thiết lập hệ thống tệp của cụm DB2
- Từ màn hình Host List (Danh sách máy tính chủ), như
hiển thị trong Hình 13, thêm các máy tính chủ còn lại, sẽ là một phần
của cụm pureScale của DB2. Theo mặc định, đã bao gồm IIH rồi. Với mỗi
máy tính chủ mà bạn cần thêm vào, nhấn Add (Thêm).
Hình 13. Chọn danh sách máy tính chủ
- Sau khi bạn nhấn Add, như trong Hình 14, bạn được
nhắc nhập vào tên máy tính chủ (kết quả đầu ra khi chạy lệnh
hostname). Gõ tên máy tính chủ rồi nhấn OK. Lặp lại bước này để bổ sung thêm từng máy tính chủ bạn cần.
Hình 14. Đưa vào tên máy tính chủ từ xa
Sau khi nhập vào từng máy tính chủ bổ sung, chương trình cài đặt DB2 sẽ xác nhận hợp lệ từng máy tính chủ mới, như hiển thị trong Hình 15.
Hình 15. Trình chỉ thị quá trình thiết lập cài đặt
- Sau khi thêm tất cả các máy tính chủ, bạn sẽ thấy danh sách các máy
tính chủ, như trong Hình 16. Một dấu kiểm bên cạnh mỗi máy tính chủ
xác nhận rằng nó đã được xác nhận hợp lệ. Khi bạn đã hài lòng với cấu
hình được xác định ở phần dưới cùng của cửa sổ này, nhấn
Next. Lúc này, chương trình cài đặt DB2 sẽ thực
hiện một việc xác nhận hợp lệ bổ sung của cấu hình SSH không dùng mật khẩu.
Hình 16. Xác nhận danh sách máy tính chủ
Nếu có nhiều hơn một máy tính vật lý trong cấu hình, trình hướng dẫn cài đặt sẽ tự động gán từng CF cho máy tính khác nhau.
- Nếu bạn muốn có cả một thành viên lẫn một CF được cài đặt trên cùng
một máy tính chủ, từ màn hình Host List, nhấn nút
Advanced, rồi nhấn Manually assign
Cluster Caching Facilities (CF) (Gán thủ công các phương
tiện lưu trữ cụm trong bộ nhớ truy cập nhanh), như trong Hình 17.
Hình 17. Gán CF
Như trong Hình 18, trong Preferred Primary CF (CF sơ cấp ưa thích), nhấn Configure the host as both a CF and a DB2 member (Cấu hình máy tính chủ vừa là một thành viên CF vừa là một thành viên DB2). Tương tự như vậy, bạn có thể đánh dấu chọn hộp kiểm tra trong Preferred Secondary CF (CF thứ cấp ưa thích) để tạo ra một CF thứ cấp, và một thành viên DB2, trên một máy tính chủ khác trong cụm.
Hình 18. Gán CF sơ cấp và thứ cấp ưa thích
Bạn nên có hai CF được xác định trên hai máy tính vật lý riêng để tránh tạo ra một điểm lỗi duy nhất..
- Sau khi chương trình cài đặt DB2 xác nhận hợp lệ SSH không dùng mật
khẩu, nó sẽ hiển thị một bản tóm tắt của các đầu vào trước khi tiến
hành cài đặt, như trong Hình 19. Nếu bạn hài lòng với các đầu vào này,
nhấn Finish (Kết thúc) để bắt đầu cài đặt.
Hình 19. Xác nhận các thiết lập cài đặt
- Trong lúc cài đặt thực tế, một thanh của trình giám sát quá trình cho
bạn thấy quá trình cài đặt, như trong Hình 20. Bước này sẽ mất vài
phút vì Tính năng DB2 pureScale và các thành phần đã chọn đang được
triển khai đến tất cả các máy tính chủ trong cấu hình.
Hình 20. Chỉ thị quá trình cài đặt
- Vào lúc kết thúc thành công quá trình cài đặt Tính năng DB2 pureScale,
màn hình Setup has completed successfully (Quá trình thiết lập đã
thành công) cung cấp thông tin thêm về nơi tìm các tệp bản ghi nhật ký
và thiết lập, như hiển thị trong Hình 21. Nhấn Finish.
Hình 21. Hoàn thành cài đặt
Việc cài đặt Tính năng DB2 pureScale trên cả hai máy tính chủ đã hoàn tất với một cá thể DB2 sẵn sàng cho bạn sử dụng.
Các bước sau khi cài đặt Tính năng DB2 pureScale
Với một cá thể của tính năng DB2 pureScale cho Ấn bản máy chủ doanh nghiệp
sẵn sàng để sử dụng, bạn nên tạo một hệ thống tệp để sử dụng cho dữ liệu
và các bản ghi. Bạn có thể tạo ra một hệ thống tệp bằng cách sử dụng lệnh
db2cluster. Với tư cách là root (người chủ),
hãy hoàn thành các bước sau:
- Tạo một hệ thống tệp cho dữ liệu và hệ thống tệp cho các bản ghi nhật
ký:
#<DB2 Install Path>/bin/db2cluster -cfs -create -filesytem data -disk /dev/sde #<DB2 Install Path>/bin/db2cluster -cfs -create -filesytem log -disk /dev/sdf
DB2 Install Path (Đường dẫn cài đặt của DB2) trong triển khai này sẽ là /opt/ibm/db2/V9.8. Theo mặc định các hệ thống tệp dữ liệu và bản ghi sẽ được tạo ra trong /db2fs, và sẽ có khả năng truy cập vào tất cả các máy tính chủ trong cá thể DB2 pureScale.
- Thay đổi chủ sở hữu của hệ thống tệp là chủ sở hữu cá thể DB2 để cho
nó có quyền truy cập đầy đủ vào hệ thống tệp này. Trong trường hợp
này,
db2sdin1là tên của chủ sở hữu cá thể vàdb2iadm1là tên nhóm của chủ sở hữu cá thể.#chown db2sdin1:db2iadm1 /db2fs/data #chown db2sdin1:db2iadm1 /db2fs/log
- Khởi động cá thể DB2 bằng cách ban hành lệnh
db2start. Bạn có thể thấy trạng thái của cá thể DB2 pureScale tại bất kỳ thời điểm nào bằng cách sử dụng lệnhdb2instance.> db2start 04/19/2010 11:02:08 0 0 SQL1063N DB2START processing was successful. 04/19/2010 11:02:08 1 0 SQL1063N DB2START processing was successful. SQL1063N DB2START processing was successful.
Bạn có thể xem trạng thái của một cụm DB2 pureScale khi sử dụng lệnhdb2instance -list. - Tạo cơ sở dữ liệu và di chuyển các bản ghi nhật ký đến hệ thống tệp
bản ghi nhật ký. Phải chạy các lệnh sau từ các máy tinh chủ của thành
viên, chứ không phải các máy tính chủ của
CF.
> db2 create db testdb on /db2fs/data > db2 update db cfg for testdb using newlogpath /db2fs/log
- Lập danh mục các kết nối máy khách đến bất kỳ thành viên pureScale
đang hoạt động nào và kết nối đến cơ sở dữ liệu.
Sử dụng Tính năng DB2 pureScale
Có nhiều lợi thế với Tính năng DB2 pureScale. Phần tiếp theo này cung cấp các nghiên cứu sâu giải thích các giá trị được bổ sung thêm đó. Việc triển khai đơn giản tính năng DB2 pureScale đã chứng tỏ rằng nó có thể giúp giảm tổng chi phí về quyền sở hữu.
Tính năng DB2 pureScale cho phép có khả năng thêm thành viên vào cấu hình một cách nhanh chóng và không có bất kỳ các yêu cầu phân phối lại dữ liệu nào. Các mã nhị phân cài đặt DB2 sẽ tự động được lưu trữ trên IIH và do đó không thực hiện truy cập cần thiết vào môi trường cài đặt ban đầu khi đang thêm các thành viên. Bạn có thể chỉ cần thêm một thành viên bằng cách dừng chạy cá thể đó và chạy lệnh sau từ IIH:
db2iupdt -d -add -m ServerX:ServerX-10ge db2sdin1 |
Tương tự như vậy, có thể gỡ bỏ một thành viên bằng cách chạy lệnh sau từ IIH:
db2iupdt -d -drop -m ServerX:ServerX-10ge db2sdin1
Bạn có thể dễ dàng khởi động hoặc dừng các thành viên cho ứng dụng đó theo
một cách ứng dụng không biết có một sự thay đổi đã xảy ra.
Cân bằng tải công việc tự động
Tính năng DB2 pureScale cung cấp khả năng phân phối động một tải công việc
trên tất cả các thành viên hoạt động, dựa vào các đặc điểm sử dụng của các
máy tính khác nhau. Theo mặc định, các ứng dụng CLI đa luồng sẽ có cân
bằng tải công việc ở mức kết nối mà không cần bất kỳ thay đổi nào. Có thể
thay đổi cân bằng tải công việc này sao cho nó áp dụng ở mức giao dịch
trái với mức kết nối. Với các ứng dụng Java đa luồng, có thể thay đổi,
enableSysplexWLB=true trong chuỗi kết nối để
tận dụng lợi thế cân bằng tải công việc ở mức giao dịch.
Khi khởi động các thành viên bổ sung, các máy khách sẽ tự động định tuyến tới thành viên mới mà không cần ngắt bất kỳ dịch vụ nào. Ngoài ra, có thể dừng hoạt động các thành viên, như theo các lệnh trong việc bảo trì ngầm, mà không để cho ứng dụng biết hoạt động này ngay cả đã xảy ra.
Bạn cũng có thể cấu hình các máy khách có một mức ưu tiên cho thành viên nào mà nó sẽ nối tới. Tính năng này được gọi là sự thu hút của máy khách và có thể có lợi nếu một tải công việc phân vùng đã tồn tại rồi.
Để lợi dụng các tính năng DB2 pureScale như cân bằng tải công việc ở mức giao dịch hoặc sự thu hút của máy khách, mức máy khách tối thiểu phải là gói sửa lỗi 9.7 mức 3 hoặc mức JCC tương quan. Để tương quan với các mức JCC được bao gồm trong các mức gói sửa lỗi khác nhau, xem phần Tài nguyên để biết thêm chi tiết.
Trong nhiều trường hợp điều quan trọng là áp dụng bảo trì cho một hệ thống, nhưng bạn không muốn có bất kỳ tác động tiêu cực nào đến các ứng dụng của máy khách. Bảo trì ngầm cho phép làm xong tất cả các giao dịch trên một thành viên rồi mới định tuyến ứng dụng đó đến một thành viên khác. Ví dụ, để rút ra thành viên 1 (member 1), bạn có thể chạy lệnh sau:
db2stop member 1 quiesce |
Trong một số trường hợp, bạn có thể gặp phải các tình huống ở đó một phiên làm việc của người dùng có một đơn vị công việc (UOW) đã được khởi động nhưng vẫn chưa được cam kết hoặc hủy cam kết. Trừ khi một giá trị thời gian chờ được quy định, việc dừng db2stop sẽ phải chờ UOW đó hoàn thành trước khi dừng hoạt động thành viên đó. Với các tình huống như vậy, bạn có thể quy định một giá trị thời gian chờ, ví dụ - mười phút chẳng hạn, để cho phép các ứng dụng hoàn thành UOW trong mười phút. Nếu, sau mười phút, UOW không hoàn thành, thì phần mềm DB2 sẽ buộc phải tắt tự động ứng dụng đó. Với bất kỳ ứng dụng nào đã hoàn thành trong vòng mười phút, chúng sẽ được định tuyến lại tự động đến các thành viên đang hoạt động khi họ đã hoàn thành các UOW của mình. Để rút ra member 1 với thời gian chờ mười phút, bạn có thể chạy lệnh sau:
db2stop member 1 quiesce 10 |
Một trong các đề xuất có giá trị cao của Tính năng DB2 pureScale là các đặc tính sẵn sàng cao được tích hợp vào kiến trúc này. Tất cả các tài nguyên cần thiết sẽ tự động được các dịch vụ cụm DB2 pureScale giám sát và được khởi động lại khi cần. Các ứng dụng được kết nối với một thành viên có lỗi sẽ tự động được định tuyến lại đến một thành viên đang hoạt động ở đó ứng dụng có thể phát hành lại bất kỳ giao dịch có lỗi nào. Các ứng dụng được kết nối với một thành phần không có lỗi sẽ không bị ảnh hưởng.
Một trong những yếu tố nổi bật của tính năng DB2 pureScale so với hầu hết các công nghệ cạnh tranh là việc đóng băng nhiều cụm không bị xảy ra khi một thành viên có lỗi. Trong thực tế, chỉ có dữ liệu trong quá trình đang được cập nhật trên thành viên có lỗi mới không có sẵn tạm thời cho đến khi việc phục hồi hoàn tất. Các ứng dụng trên các thành viên đang hoạt động cố gắng truy cập dữ liệu bị khóa trên thành viên có lỗi sẽ ở trong trạng thái chờ đợi khóa trong một thời gian ngắn, và theo mặc định sẽ không chứa bất kỳ lỗi nào. Việc phục hồi sẽ được hoàn thành nhanh chóng để cho tính sẵn sàng của dữ liệu thông qua một thành viên có lỗi sẽ trông tương tự như biểu diễn theo giả thiết trong Hình 22.
Hình 22. Mô hình về tính sẵn sàng của dữ liệu điển hình trong quá trình phục hồi thành viên
Trong khi Tính năng DB2 pureScale vốn đã mang lại một giải pháp sẵn sàng cao cục bộ, nhiều khách hàng cũng sẽ đòi hỏi một giải pháp khắc phục thảm họa để đáp ứng các yêu cầu liên tục về nghiệp vụ của họ. Tính năng DB2 pureScale sử dụng công nghệ phản chiếu đĩa từ xa và cũng được thiết kế để làm việc với các sản phẩm sao chép cơ sở dữ liệu, như trong 23.
Hình 23. Thiết lập khắc phục thảm họa điển hình
Nếu toàn bộ trang chủ đang chạy một cá thể DB2 pureScale có lỗi, có thể sử dụng trang ở xa để cho phép các hoạt động nghiệp vụ tiếp tục. Tính năng DB2 pureScale có thể sử dụng sao lưu cơ sở dữ liệu truyền thống, chức năng phục hồi và giao dịch lại cho các giải pháp khắc phục thảm họa.
Khi sử dụng các công nghệ CF và RDMA, tính năng DB2 pureScale cho Ấn bản máy chủ doanh nghiệp cung cấp một giải pháp cơ sở dữ liệu có thể mở rộng hiệu quả để đáp ứng các nhu cầu phát triển và năng động của các tổ chức khác nhau, bao gồm các khách hàng khắt khe nhất của bạn. Có thể thêm các thành viên bổ sung vào môi trường DB2 pureScale để đáp ứng các yêu cầu về các lần xử lý thoáng qua mà không có bất kỳ tác động nào đến các ứng dụng hiện có.
Tính năng DB2 pureScale tự động cân bằng tải công việc trên tất cả các thành viên DB2 trong cụm mà không cần bất kỳ các thay đổi ứng dụng nào, lợi dụng đầy đủ khả năng xử lý bổ sung. Nếu một thành viên DB2 có lỗi, các ứng dụng sẽ được tự động định tuyến lại giữa các thành viên đang hoạt động khác. Khi máy tính chủ của thành viên có lỗi hoạt động lại, các ứng dụng sẽ được định tuyến dễ dàng đến thành viên đã khởi động lại.
Thiết kế và các khả năng của Tính năng DB2 pureScale có thể giúp làm giảm tổng chi phí về quyền sở hữu so với các giải pháp khác, cho phép một mô hình bảo trì và triển khai đơn giản hóa. Bản cài đặt Tính năng DB2 pureScale quản lý việc triển khai và cấu hình của tất cả các thành phần phần mềm đóng gói cho tất cả các máy tính chủ trong môi trường DB2 pureScale. Một khi môi trường Tính năng DB2 pureScale khởi động và chạy, trạng thái hoạt động của nó được giám sát và được duy trì một cách dễ dàng từ bất kỳ của các thành viên đang hoạt động nào.
Chúng tôi cảm ơn các cộng tác viên sau về bài này:
- Serge Boivin, Phát triển Thông tin DB2 LUW
- Jason Shayer, Phát triển Thông tin DB2 LUW
- Matthew Huras, Kiến trúc sư hàng đầu, DB2 LUW
Phụ lục A: Cấu hình cụm pureScale để hỗ trợ RDMA trên Ethernet (RoCE)
Như đã thảo luận ở trên trong bài này, Tính năng DB2 pureScale sử dụng một mạng Ethernet 10 gigabit cho RDMA trên Ethernet để cho phép truyền thông tối ưu giữa các thành viên và CF.
RDMA trên Ethernet là một sự thay thế cho InfiniBand, và được hỗ trợ cho các công cụ System X/Linux của pureScale. RDMA trên Ethernet là một truyền tải hiệu quả và trọng lượng nhẹ được xếp tầng trực tiếp qua mạng Ethernet.
Phụ lục này mô tả các bước mức cao để triển khai mạng Ethernet 10 gigabit (để nối giữa cụm với nhau) để hỗ trợ RDMA trên Ethernet hội tụ (RoCE).
- Triển khai chuyển mạch (switch) Ethernet 10 gigabit có hỗ trợ kiểm soát lưu lượng dựa trên ưu tiên và Ethernet không tổn hao tương tự như với triển khai chuyển mạch điển hình.
- Trong cấu hình này, chỉ có một bảng mạch Ethernet 10 gigabit (MT 26448 có 2 cổng) được gắn với mỗi nút trong cụm.
- Sử dụng các cáp nối SFP+ để nối chuyển mạch và máy tính chủ.
- Cài đặt OFED 1.5.2 (OFED-IBM-DB2 pureScale-PTF-1.5.2-4.1404.2.PTF.604678). Bản OFED (Open Fabrics Enterprise Distribution- Phân phối doanh nghiệp có các cấu trúc mở) là một gói trình điều khiển thiết bị cho Linux để cài đặt các thành phần VERBS, Utils, uDAPL, RDMA CM, Mellanox và các thành phần khác. Để biết các hướng dẫn chi tiết về cài đặt OFED, xin vui lòng tham khảo Trung tâm Thông tin 9.8.0.3 và lưu ý công nghệ tương ứng.
- Chỉnh sửa các kịch bản lệnh mạng như sau trong /etc/sysconfig/network/
cho mỗi nút để gán một IP cho mỗi giao diện, hoặc sử dụng YaST để cấu
hình các giao diện.
BOOTPROTO='static'Nếu bạn không cấu hình điều này thì bạn sẽ nhận được lỗi
BROADCAST=''ETHTOOL_OPTIONS=''IPADDR='192.168.1.103/24'MTU=''NAME='MT26448 [ConnectX EN 10GigE, PCIe 2.0 5GT/s]'NETWORK=''REMOTE_IPADDR=''STARTMODE='auto'DAT_INVALID_ADDR. - Chỉnh sửa tệp /etc/hosts trên mỗi nút cho các mục
đích định tuyến, tương tự như
sau:
#10ge Network192.168.1.100 coralinst07-10ge
192.168.1.101 coralinst08-10ge - Trên mỗi nút đảm bảo tệp /etc/dat.conf có một định dạng tương tự như
sau
ofa-v2-roe u2.0 nonthreadsafe default libdaplofa.so.2 dapl.2.0 "eth4 0" ""Ở đâyofa-v2-roelà tên thiết bị được sử dụng để thực hiện kết nối.Dapl2.0làDAT2.0vàeth4là tên giao diện. Nếu bạn không cấu hình định dạng này thì bạn sẽ nhận được lỗiDAT_INTERNAL_ERROR. - Khởi động lại
/etc/init.d/openibd - Đảm bảo
openibdđang chạy khi sử dụngchkconfig -a openibdvà nạp tất cả các mô đun và các thiết bị bằng cách sử dụngservice openibd status.
Bạn có thể xác nhận hợp lệ trạng thái ROCE trên mỗi nút bằng cách chạy các
lệnh ibv_devinfo hoặc
ibstatus như là một người chủ. Kiểm tra các
cổng, hoặc các cổng đã cấu hình, đang hoạt động và liên kết đã nối
đến.
Ví dụ:
port: 1 state: PORT_ACTIVE (4) max_mtu: 2048 (4) active_mtu: 1024 (3) sm_lid: 0 port_lid: 0 port_lmc: 0x00 link_layer: Ethernet |
Ngoài ra, bạn cần thực hiện một phép thử ping bằng cách sử dụng các địa chỉ
và các tên máy tính chủ được định nghĩa trong tệp
/etc/hosts. Bạn cũng có thể dùng
dtest, một tiện ích đi kèm với OFED.
Chạy dtest -P ofa-v2-roe trên host 1, và kiểm
tra xem bạn có thể thấy một kết nối nghe không và từ host2 chạy
dtest -P ofa-v2-roe -h <host1-10ge>. Bạn
cần lưu ý rằng kết nối đã được chấp nhận (PASSED).
Nếu máy tính chủ, ở đó CF hoặc thành viên lưu trú, có hơn 64 GB bộ nhớ, thì
tham số log_mtts_per_seg của mô đun trình điều
khiển Mellanox HCA (mlx4_core) phải được tăng từ 3 (mặc định) lên 7 với
các đăng ký bộ nhớ lớn hơn.
Để tăng dung lượng, hãy ban hành lệnh sau với tư cách là người chủ:
- Trên SUSE:
echo "options mlx4_core log_mtts_per_seg=7" >> /etc/modprobe.conf.local
- Trên RHEL:
echo "options mlx4_core log_mtts_per_seg=7" >> /etc/modprobe.conf
Để thay đổi này có hiệu lực, bạn phải khởi động lại máy chủ. Để kiểm tra
xem sự thay đổi của bạn có hiệu quả trên mô đun chưa, hãy nhập:
<host-name>/sys/module/mlx4_core/parameters # cat
/sys/module/mlx4_core/parameters/log_mtts_per_seg
Trình quản lý mạng con (subnet) không cần thiết cho ROCE, nhưng cần cấu hình một IP trên chuyển mạch để RSCT/TSA có thể giám sát tài nguyên mạng liên quan.
Ví dụ sau cho bạn thấy cách bạn có thể làm cho Switch IP (Chuyển mạch IP) trở thành một cổng mặc định cho mạng ROCE.
Chỉ định một IP trên chuyển mạch ROCE, và sử dụng thêm định tuyến, hoặc sử dụng đoạn mã sau:
coralinst07:~ # route add -net 192.168.1.100 netmask 255.255.255.0 gw 192.168.1.3 ==> |
IP này không tồn tại lâu bền. Để làm cho nó thành IP cố định, bạn sẽ cần
phải nối vào tệp /etc/sysconfig/network/routes một cái gì đó như là
192.168.1.0 192.168.1.3 eth-id-00:02:c9:08:28:10
và truy vấn bằng cách sử dụng lệnh route. Lệnh
này sẽ yêu cầu khởi động lại dịch vụ mạng, như sau:
/etc/init.d/network
restart.
coralinst07:~ # route Kernel IP routing table Destination Gateway Genmask Flags Metric Ref Use Iface 192.168.1.0 192.168.1.3 255.255.255.0 UG 0 0 0 eth2 192.168.1.0 * 255.255.255.0 U 0 0 0 eth2 9.26.92.0 * 255.255.252.0 U 0 0 0 eth0 loopback * 255.0.0.0 U 0 0 0 lo default rsb-v94-hsrp.to 0.0.0.0 UG 0 0 0 eth0 |
Phụ lục B: Cấu hình cụm pureScale để hỗ trợ InfiniBand
InfiniBand là một tuyến truyền thông có cấu trúc chuyển mạch được sử dụng cho truyền thông tốc độ cao. Các tính năng của nó bao gồm khả năng thông qua cao, độ trễ thấp và cũng cung cấp tuyến nối hai chiều điểm-điểm. Giống như ROCE, OFED cũng được yêu cầu dùng cho InfiniBand.
Phụ lục này cho bạn thấy những bước mức cao để triển khai InfiniBand.
- Triển khai một chuyển mạch IB (Mellanox IS5030 có 36 cổng). Bạn sẽ cần chạy trình quản lý mạng con (SM) trên chuyển mạch này, cũng cần một giấy phép riêng để kích hoạt nó.
- Trong cấu hình này, một bảng mạch PMT 26428 IB đơn có hai cổng được gắn với mỗi nút trong cụm.
- Các cáp nối QSFP sẽ được sử dụng để nối đến chuyển mạch và các máy tính chủ.
- Cài đặt OFED 1.5.2 (OFED-IBM-DB2-pureScale-PTF-1.5.2-4.1404.2.PTF.604678). Bản OFED là một gói trình điều khiển thiết bị cho Linux để cài đặt các thành phần VERBS, Utils, uDAPL, RDMA CM, Mellanox và các thành phần khác.
- Chỉnh sửa
/etc/dat.confđể thêm các dòng sau trong tệp cấu hình:ofa-v2-ib0 u2.0 nonthreadsafe default libdaplofa.so.2 dapl.2.0 "ib0 0" ""
Ở đây,ofa-v2-ib0là tên thiết bị IB để thực hiện một kết nối vàdapl.2.0là uDAPL. Nếu bạn không cấu hìnhdat.conf, thì bạn sẽ nhận được lỗiDAT_INTERNAL_ERROR. - Chỉnh sửa
/etc/sysconfig/network/Ifcfg-ib0để cấu hình IP tĩnh cho các giao diện ib0. Ví dụ, vớiifcfg-ib0, sử dụng như sau:DEVICE=ib0 BOOTPROTO='static'IPADDR='10.1.1.154' #replace with IP address IB port is to use NETMASK='255.255.255.0' #Change if IB is have address in a large range like class CSTARTMODE='onboot' WIRELESS='no' - Thêm tên mạng và địa chỉ IP được cấu hình trong /etc/hosts vào tất cả
các máy tính trong cụm. Ví
dụ:
10.1.1.130 host130-ib0
10.1.1.131 host231-ib0 - Chạy
/etc/init.d/openibd restartđể nạp các mô đun. - Đảm bảo rằng
openibdđang chạy bằng cách sử dụngchkconfig -a openibdvà nạp tất cả các mô đun và các thiết bị bằng cách sử dụngservice openibd status.
Bạn có thể xác nhận hợp lệ trạng thái của InfiniBand trên mỗi nút bằng cách
chạy các lệnh ibv_devinfo hoặc
ibstatus như là một người dùng chủ. Kiểm các
cổng, hoặc các cổng đã cấu hình, đang hoạt động và liên kết được nối.
Ví dụ, với cổng
1:
state: PORT_ACTIVE (4) max_mtu: 2048 (4) active_mtu: 2048 (4) sm_lid: 1 port_lid: 21 port_lmc: 0x00 link_layer: IB |
Bạn cũng nên thực hiện một phép thử ping bằng cách sử dụng các địa chỉ và
tên máy tính chủ được xác định trong tệp /etc/hosts.
Bạn cũng nên
chạy dtest, là một tiện ích đi kèm với OFED.
Chạy dtest
-P ofa-v2-ib0
trên host 1 (máy tính chủ 1), và đảm bảo rằng bạn thấy một kết nối nghe.
Từ host2, chạy
dtest -P ofa-v2-ib0 -h
<host1-ib0>.
Bạn sẽ thấy kết nối đã được chấp nhận (PASSED).
Nếu máy tính chủ, ở đó CF hoặc thành viên lưu trú, có hơn 64 GB bộ nhớ, thì
tham số log_mtts_per_seg của mô đun trình điều
khiển Mellanox HCA (mlx4_core) phải được tăng từ 3 (mặc định) lên 7 với
các đăng ký bộ nhớ lớn hơn.
Để tăng dung lượng, hãy ban hành lệnh sau với tư cách là người chủ:
- Trên SUSE:
echo "options mlx4_core log_mtts_per_seg=7" >> /etc/modprobe.conf.local
- Trên RHEL:
echo "options mlx4_core log_mtts_per_seg=7" >> /etc/modprobe.conf
Để thay đổi này có hiệu lực, bạn phải khởi động lại máy chủ. Để kiểm tra xem sự thay đổi của bạn có hiệu quả trên mô đun chưa, chạy:
<host-name>/sys/module/mlx4_core/parameters # cat /sys/module/mlx4_core /parameters/log_mtts_per_seg |
Học tập
- Hãy tới phần giúp đỡ đi kèm với DB2 từ DB2 cho các cách thực hành tốt nhất Linux, UNIX và Windows.
- Tìm hiểu về DB2 cho vùng Linux, UNIX và Windows trên developerWorks, để lấy
tài nguyên bạn cần để nâng cao các kỹ năng DB2 của bạn.
- Tương quan các mức JCC với nhau có liên quan đến các mức của gói sửa chữa
khác nhau.
- Tìm hiểu thêm về Quản lý thông tin tại Vùng
quản lý thông tin của developerWorks. Tìm tài liệu kỹ thuật, các
bài viết hướng dẫn, kiến thức, các bản tải về, thông tin sản phẩm và nhiều
hơn nữa.
- Theo sát với các sự
kiện kỹ thuật và webcast của developerWorks.
- Làm theo developerWorks trên
Twitter.
Lấy sản phẩm và công nghệ
- Xây dựng dự án
phát triển tiếp theo của bạn với phần mềm dùng thử
của IBM, có sẵn để tải về trực tiếp từ developerWorks.
-
Đánh giá các sản phẩm IBM theo
cách phù hợp nhất với bạn: Tải về một bản dùng thử sản phẩm, hãy thử một
sản phẩm trực tuyến, sử dụng một sản phẩm trong một môi trường đám mây,
hoặc dành một vài giờ trong SOA Sandbox để tìm hiểu cách
thực hiện Service Oriented Architecture (Kiến trúc hướng dịch vụ) một cách
hiệu quả.
Thảo luận
- Xem các blog
developerWorks và dành thời gian cho cộng đồng
developerWorks.

Aslam Nomani đã ở phòng thí nghiệm Toronto của IBM suốt 15 năm với hầu hết thời gian dành cho nhóm công tác Đảm bảo chất lượng. Lĩnh vực tập trung chính của ông vẫn là các giải pháp sẵn sàng cao và khắc phục thảm họa. Aslam hiện là Kiến trúc sư Đảm bảo chất lượng cho Tính năng DB2 pureScale. Aslam đã công bố hơn 20 tài liệu liên quan đến các giải pháp sẵn sàng cao và khắc phục thảm họa.
Pandu Mutyala có bằng Thạc sĩ Thông tin Khoa học và Công nghệ của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Missouri. Ông đã là một thành viên của nhóm Đảm bảo chất lượng DB2 từ năm 2010, và chịu trách nhiệm thử nghiệm phần mềm DB2 pureScale trên các hệ điều hành Linux.
Yugandhra Rayanki đã ở IBM trong hơn 6 năm, khi làm việc với các đội khác nhau trong nhóm Đảm bảo chất lượng DB2. Ông hiện đang làm về thử nghiệm kiểm tra hệ thống với DB2 pureScale và ông là một Nhà quản trị cơ sở dữ liệu cao cấp có chứng chỉ về DB2 của IBM. Ông đặc biệt quan tâm đến các lĩnh vực HADR, sao lưu và phục hồi.