Trước khi bạn bắt đầu
Loạt bài hướng dẫn này dạy các chủ đề SQL từ cơ bản đến nâng cao và các chủ đề XQuery cơ bản. Nó cũng chỉ ra cách diễn đạt các câu hỏi nghiệp vụ thường gặp bằng các truy vấn cơ sở dữ liệu sử dụng các câu truy vấn SQL hay các câu truy vấn XQuery. Những người phát triển ứng dụng và những người quản trị cơ sở dữ liệu có thể sử dụng hướng dẫn này để nâng cao các kỹ năng truy vấn cơ sở dữ liệu của mình. Các thành viên tham gia sáng kiến học đường IBM có thể sử dụng loạt hướng dẫn này như một phần trong chương trình giảng dạy cơ sở dữ liệu của họ.
Tất cả các ví dụ trong bài này là dựa trên Aroma, một cơ sở dữ liệu mẫu chứa các dữ liệu doanh thu về các sản phẩm cà phê và chè đã bán trong các cửa hàng trên khắp nước Mỹ. Mỗi ví dụ gồm có ba phần:
- Một câu hỏi kinh doanh dưới dạng ngôn ngữ thường ngày
- Một hoặc nhiều ví dụ truy vấn , được biểu diễn bằng SQL hay Xquery
- Một bảng các kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu
Hướng dẫn này được thiết kế để cho phép các học viên học tập ngôn ngữ SQL và XQuery. Cũng như học bất cứ cái gì khác, việc bổ sung thêm các bài tập thực hành là rất quan trọng. Dữ liệu và các định nghĩa bảng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các bài tập thực hành này.
Đối với các sinh viên sử dụng tài liệu này như một phần của khoá học, hãy nhận từ thầy hướng dẫn của mình các chỉ dẫn để kết nối tới cơ sở dữ liệu Aroma và tìm hiểu mọi sự khác biệt giữa hướng dẫn và cài đặt tại máy cục bộ của mình.
Hướng dẫn này được viết cho Express-C 9 DB2 trên nền UNIX®, Linux® và Windows® (trước đây gọi là Viper).
Hướng dẫn này giới thiệu cho người đọc làm quen với pureXML và XQuery. Vị trí duy nhất nơi XML được sử dụng trong cơ sở dữ liệu Aroma là các cột Comments. Cột này được đề cập trong Phần 1 của loạt bài này và đó là trọng tâm của hướng dẫn này, Phần 7.
Hướng dẫn này bắt đầu với một tổng quan cơ bản của các đặc trưng và lợi thế của kiểu dữ liệu XML, sau đó so sánh nó với các bảng quan hệ tiêu chuẩn. Hướng dẫn này yêu cầu người đọc viết các XQuery để lấy ra các phần tử XML, lọc dữ liệu dựa vào các giá trị XML, biến đổi đầu ra XML, và sử dụng nhiều mệnh đề khác nhau để lựa chọn dữ liệu chính xác hơn. Hướng dẫn này kết thúc bằng một phần về phối hợp XQuery và SQL và kết hợp sức mạnh của cả hai ngôn ngữ đó.
Bạn cần kết nối tới một cơ sở dữ liệu trước khi có thể sử dụng các câu lệnh SQL để truy vấn hay xử lý dữ liệu. Lệnh CONNECT kết hợp một kết nối cơ sở dữ liệu với một tên người sử dụng.
Thông qua người hướng dẫn tìm ra tên cơ sở dữ liệu bạn cần nối tới. Đối với loạt bài này, tên cơ sở dữ liệu là aromadb.
Để kết nối tới cơ sở dữ liệu aromadb, gõ lệnh sau đây vào trong bộ xử lý dòng lệnh DB2:
CONNECT TO aromadb USER userid USING password |
Thay thế "userid" và "password" bằng số ID và mật khẩu của người sử dụng mà bạn đã nhận được từ thầy hướng dẫn. Nếu máy không hỏi userid và password thì chỉ cần gõ vào lệnh sau đây:
CONNECT TO aromadb |
Thông điệp sau báo cho bạn biết rằng đã tạo kết nối thành công:
Database Connection Information Database server = DB2/NT 9.0.0 SQL authorization ID = USERID Local database alias = AROMADB |
Khi đã kết nối được, bạn có thể bắt đầu sử dụng cơ sở dữ liệu.