DB2 và Rational: Làm việc cùng nhau, Phần 2: Phát triển DB2 trình độ trung cấp với Rational Application Developer

Tạo các chức năng do người dùng định nghĩa (UDFs), các khung nhìn và các kịch bản lệnh sử dụng phối cảnh dữ liệu của Rational Application Developer

Các trình cắm thêm của IBM DB2® Universal Database™ (UDB – Cơ sở dữ liệu đa năng DB2) cho Rational® Application Developer (Nhà phát triển ứng dụng Rational) cung cấp cho các nhà phát triển khả năng kết nối và thay đổi cơ sở dữ liệu DB2. Tìm hiểu cách các phối cảnh Rational Application Development (Phát triển ứng dụng Rational), các khung nhìn và các trình thủ thuật hỗ trợ trong việc tạo, sửa đổi và chạy các chức năng do người sử dụng định nghĩa của DB2 (UDFs). Ngoài ra, hãy xem cách tạo, thực thi và chỉnh sửa các khung nhìn DB2 và các kịch bản lệnh DDL trong phối cảnh dữ liệu.

Debra R. Eaton, Chuyên gia công nghệ thông tin DB2, IBM

Debra Eaton đã làm việc tại Phòng bán hàng kỹ thuật DB2 như là một Chuyên gia công nghệ thông tin phần mềm trong nhóm di chuyển DB2 trong 10 năm. Cô chuyên về chuyển đổi các ứng dụng của khách hàng từ các cơ sở dữ liệu không phải DB2 thành DB2. Cô đã là tác giả của các sách đỏ IBM, các trang trắng và các bài viết của Tạp chí DB2 về các chủ đề liên quan đến phát triển ứng dụng DB2. Ngoài ra, cô đã trình bày những chủ đề này tại hội nghị kỹ thuật IDUG và DB2



06 11 2009

Trước khi bạn bắt đầu

Bạn nên hiểu các khái niệm về câu lệnh thường trình DB2 FUNCTION CREATE của Data Definition Language (DDL-Ngôn ngữ mô tả dữ liệu), câu lệnh CREATE VIEW của Data Manipulation Language (DML-Ngôn ngữ thao tác dữ liệu), câu lệnh INSERT và SELECT và cuối cùng, các kịch bản lệnh SQL DDL. Nếu bạn chưa quen với các khái niệm này, bạn có thể truy cập các thông tin tại Trung tâm Thông tin DB2 (DB2 Information Center).

Về hướng dẫn này

Hướng dẫn này giải thích các bước để tạo ra một câu lệnh DDL; triển khai các đối tượng cơ sở dữ liệu; và tạo, thực thi và sửa đổi các thường trình của chức năng do người dùng định nghĩa và các kịch bản lệnh sử dụng phối cảnh Dữ liệu của Rational Application Developer (RAD).

Mục tiêu

Trong hướng dẫn này, bạn tìm hiểu về phối cảnh Dữ liệu RAD, khung nhìn định nghĩa dữ liệu (Data Definition), các trình soạn thảo và các trình thủ thuật. Các hướng dẫn từng bước cung cấp cho bạn kinh nghiệm thực hành trong việc sử dụng các khung nhìn, các trình soạn thảo và các trình thủ thuật.

Điều kiện cần trước

Hướng dẫn này được viết cho các nhà phát triển cơ sở dữ liệu DB2, các nhà quản trị cơ sở dữ liệu DB2 và các nhà phát triển Rational có các kỹ năng ở mức trung cấp khi sử dụng RAD để phát triển cơ sở dữ liệu DB2. Bạn cần phải quen biết chung với các đối tượng cơ sở dữ liệu và làm việc với một giao diện GUI. Hướng dẫn này giả thiết rằng bạn đã hoàn thành hướng dẫn đầu tiên trong loạt bài viết này, DB2 và Rational: Làm việc cùng nhau, Phần 1: Giới thiệu về phát triển DB2 với Rational Application Developer (DB2 and Rational: Working together, Part 1: Introduction to DB2 development with Rational Application Developer).

Yêu cầu hệ thống

Hướng dẫn này đã được tạo ra với các phiên bản dùng thử của Rational Application Developer (RAD) v 6.0 và DB2 UDB V8.2 chạy trên Windows® XP®. Xem phần Tài nguyên để biết các thông tin tải xuống. Hướng dẫn này đã được viết từ quan điểm của một bản cài đặt mới của phần mềm Rational. Giả thiết là tất cả các giá trị cài đặt, các khung nhìn và các phối cảnh được thiết lập theo cấu hình mặc định RAD. Hướng dẫn này sử dụng cơ sở dữ liệu DB2 SAMPLE. Nếu bạn chưa quen với cơ sở dữ liệu DB2 SAMPLE, bạn có thể truy cập thông tin tại Trung tâm Thông tin DB2. Định danh người dùng hệ điều hành và mật khẩu được sử dụng để truy cập DB2. Tài liệu này tham khảo lược đồ trên máy dùng để phát triển hướng dẫn này (deaton). Thay thế deaton bằng tên lược đồ của bạn ở nơi được tham chiếu trong hướng dẫn.


Kết nối cơ sở dữ liệu

Phần này là tùy chọn nếu bạn đã hoàn thành phần 1 của loạt bài hướng dẫn này, DB2 and Rational: Working together, Part 1: Introduction to DB2 development with Rational Application Developer. Phần này cài đặt các phối cảnh RAD của bạn và thiết lập một kết nối DB2. Bạn có thể truy cập các công cụ cơ sở dữ liệu quan hệ từ phối cảnh Dữ liệu. Một trình thủ thuật kết nối cơ sở dữ liệu mới (New Database Connection) cho phép một người sử dụng tạo ra một kết nối cơ sở dữ liệu. Trình thủ thuật này được khởi chạy từ khung nhìn Trình khai thác cơ sở dữ liệu (Database Explorer). Mục đích của phần này là để chuẩn bị môi trường của bạn cho FUNCTION CREATE, CREATE VIEW và các nhiệm vụ kịch bản lệnh được thảo luận trong phần sau. Trong phần này, bạn thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Khởi động Rational.
  • Mở phối cảnh Dữ liệu.
  • Tạo một kết nối cơ sở dữ liệu mới.

Khởi động Rational

Mở RAD trên màn hình nền Windows của bạn.

  1. Từ trình đơn Start trên màn hình nền của bạn, chọn Start -> All Programs -> IBM Rational -> IBM Rational Application Developer V6.0 Trial -> Rational Application Developer.
  2. Đóng khung nhìn Chào mừng (Welcome) (nếu khung nhìn xuất hiện). Chọn X trên khung nhìn Welcome.
  3. (Bước tùy chọn) phối cảnh Rational mặc định cho một bản cài đặt mới của sản phẩm là J2EE™. J2EE sẽ xuất hiện trong thanh tiêu đề. Biểu tượng J2EE sẽ nổi lên trên thanh biểu tượng.
    Hình 1. Phối cảnh mặc định J2EE
    Phối cảnh mặc định J2EE
  4. Lưu ý: Nếu bạn đang làm việc trong phối cảnh bất kỳ và muốn đặt lại phối cảnh theo các giá trị cài đặt mặc định cho phối cảnh đó, sử dụng Window -> Reset Perspective.

Mở phối cảnh Dữ liệu

Mở phối cảnh Dữ liệu để quan sát các công cụ cơ sở dữ liệu quan hệ trong bàn làm việc RAD. Các công cụ xuất hiện bên trong phối cảnh như là các khung nhìn và các trình thủ thuật. Lưu ý: Nếu bạn đã hoàn thành phần 1 của hướng dẫn này, khung nhìn Data Definition của bạn sẽ có các thư mục cơ sở dữ liệu và khung nhìn Database Explorer của bạn sẽ có các kết nối cơ sở dữ liệu.

  1. Thiết lập kiểu nhà cung cấp mặc định cho DB2. Bước này chỉ được thực hiện một lần cho việc thiết lập ban đầu. Chọn Window -> Preferences -> Data -> DB2 Universal Database Express V8.2 -> OK.
  2. Đặt phối cảnh tới Data. Chọn Window -> Open Perspective -> Other -> Data -> OK . Data sẽ xuất hiện trong thanh tiêu đề. Biểu tượng Data sẽ nổi lên trên thanh biểu tượng ở góc trên bên phải..
    Hình 2. Phối cảnh dữ liệu
    Phối cảnh dữ liệu

Tạo một kết nối cơ sở dữ liệu mới

Trình thủ thuật Kết nối cơ sở dữ liệu mới (New Database Connection) được sử dụng để tạo một kết nối cơ sở dữ liệu mới.

  1. Nhấn chuột phải vào khoảng trống ở bất kỳ đâu trong khung nhìn Database Explorer. Chọn New Connection từ trình đơn thả xuống để mở trình Trình thủ thuật New Database Connection.
    Hình 3. Trình đơn hiện lên New Connection
    Trình đơn hiện lên New Connection
  2. Đặt tên kết nối (Connection name):Con1. Chọn Chọn một bí danh DB2 (Choose a DB2 alias), sau đó nhấn Tiếp theo Next.
    Hình 4. Bí danh kết nối Con1
    Bí danh kết nối Con1
  3. Chọn SAMPLE của cơ sở dữ liệu DB2 từ trình đơn thả xuống Alias:. Lưu ý Kết nối URL (Connection URL:) thay đổi thành jdbc:db2:SAMPLE.
    Hình 5. Bí danh SAMPLE
    Bí danh SAMPLE
  4. Chọn nút Kiểm tra kết nối (Test Connection) để kiểm tra kết nối mới. Nhấn OK trên thông báo Kết nối đến SAMPLE thành công Connection to SAMPLE is successful. Chọn nút Kết thúc (Finish) để thoát khỏi trình thủ thuật New Connection.
  5. Một hộp thông báo sẽ xuất hiện hỏi "Bạn có muốn sao chép các siêu dữ liệu cơ sở dữ liệu vào một thư mục dự án không?" ("Do you want to copy the database metadata to a project folder?"). Nhấn vào nút Yes. Trong cửa sổ Sao chép vào dự án (Copy to Project ), nhập DB2 SAMPLE vào trong hộp văn bản Folder. Chọn nút Finish. Chọn Yes trên hộp thông báo "Thư mục 'MẪU DB2 ' không tồn tại. Có tạo không?" ("Folder 'DB2 SAMPLE' does not exist. Create?").
  6. Khung nhìn Data Definition bây giờ có một thư mục DB2 SAMPLE cho cơ sở dữ liệu SAMPLE.
    Hình 6. Thư mục dự án DB2 SAMPLE
    Thư mục dự án DB2 SAMPLE
  7. Trong khung nhìn Data Explorer quan sát kết nối Con1 mới tới cơ sở dữ liệu DB2 SAMPLE.
    Hình 7. Kết nối mới của DB2 Explorer
    Kết nối mới của DB2 Explorer

Các chức năng DB2 do người dùng định nghĩa

Bàn làm việc làm đơn giản hóa quá trình phát triển các chức năng DB2 do người dùng định nghĩa (UDFs). Khi phát triển các DB2 UDF, bạn phải làm việc dưới một dự án đơn giản hoặc Web trong phối cảnh Data. Bạn có thể tạo bốn loại DB2 UDF trong bàn làm việc: các UDF vô hướng SQL, các UDF bảng SQL và các UDF đặc biệt mà chúng làm việc với các hàng đợi WebSphere® MQ và các UDF truy cập các hoạt động của các dịch vụ Web. Bạn sẽ tạo ra một kiểu UDF trong hướng dẫn này; một UDF bảng SQL. Bạn có thể sử dụng trình thủ thuật UDF mới để tạo ra một chức năng DB2 do người dùng định nghĩa trong SQL. Trong phần này, bạn sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Kích hoạt các khả năng bàn làm việc để phát triển cơ sở dữ liệu.
  • Tạo và xây dựng một UDF.
  • Chạy một UDF.
  • Chỉnh sửa một UDF.
  • Xuất khẩu một UDF.
  • Triển khai một UDF.

Kích hoạt các khả năng bàn làm việc để phát triển cơ sở dữ liệu

Bàn làm việc phải được kích hoạt cho các khả năng phát triển cơ sở dữ liệu.

  1. Nhấn vào Window-> Preferences từ trình đơn chính. Nhấn vào Workbench -> Capabilities và đánh dấu chọn hộp kiểm tra Nhà phát triển cơ sở dữ liệu ( Database Developer) để kích hoạt tất cả khả năng của cơ sở dữ liệu. Nhấn OK.
    Hình 8. Nhà phát triển cơ sở dữ liệu với các khả năng của bàn làm việc
    Nhà phát triển cơ sở dữ liệu với các khả năng của bàn làm việc

Tạo và xây dựng một UDF

Trong khung nhìn Data Definition bạn có thể dùng trình thủ thuật UDF mới để tạo một DB2 UDF.

  1. Trong khung nhìn Data Definition, mở rộng thư mục cơ sở dữ liệu DB2 SAMPLE để chọn thư mục User-Defined Functions . Nhấn chuột phải vào khoảng trống trong khung nhìn, sau đó chọn New-> SQL User-Defined Function.
    Hình 9. UDF mới
    UDF mới
  2. Trong trình thủ thuật New SQL User-Defined Function, chọn SelectEmployees trong hộp văn bản NameSelectEmpSample trong hộp văn bản Specific Name. Đánh dấu Build. Nhấn Next.
    Hình 10. Tên UDF mới
    Tên UDF mới
  3. Trên cửa sổ câu lệnh SQL (SQL Statement) từ trình đơn thả xuống Kiểu câu lệnh (Type of statement), chọn SQL Statement. Trên trình đơn thả xuống Result set chọn Bảng ( Table). Tùy chọn Table định nghĩa UDF này như là một UDF bảng. Lưu ý: Hãy chắc chắn phóng to cửa sổ để xem tất cả các tùy chọn. Khởi động trình thủ thuật Tạo một câu lệnh SQL mới (Create a New SQL Statement) bằng cách chọn nút SQL Assist... bên dưới ô Statement của cửa sổ SQL Statement.
    Hình 11. Kiểu câu lệnh SQL
    Kiểu câu lệnh SQL
  4. Đánh dấu chọn Được hướng dẫn thông qua việc tạo một câu lệnh SQL ("Be guided through creating an SQL statement). Nhấn Next.
    Hình 12. Kích hoạt trợ giúp SQL
    Kích hoạt trợ giúp SQL
  5. Trên tab Tables trong ô Available Tables, mở rộng thư mục lược đồ cơ sở dữ liệu SAMPLE để hiển thị các bảng trong thư mục Tables. (Ví dụ, trên máy chủ cơ sở dữ liệu của tôi lược đồ cho các cơ sở dữ liệu SAMPLE là DEATON. Khi thư mục Tables được mở rộng theo lược đồ DEATON, các thư mục bảng của cơ sở dữ liệu SAMPLE xuất hiện. Đối với các nhiệm vụ trong tương lai, thay thế tên lược đồ DEATON bằng tên lược đồ của bạn). Chọn bảng DEATON.EMPLOYEE. Chọn nút ấn >. Bảng DEATON.EMPLOYEE xuất hiện trong ô Selected Tables. Chọn nhiều hơn một bảng. Chọn bảng DEATON.DEPARTMENT. Chọn nút ấn >. Bảng DEATON.DEPARTMENT xuất hiện trong ô Selected Tables.
    Hình 13. Bảng trợ giúp SQL
    Bảng trợ giúp SQL
  6. Trên trang Columns trong ô Available Columns, mở rộng thư mục DEATON.EMPLOYEE để hiển thị các cột bảng EMPLOYEE (NHÂN VIÊN). Chọn cột EMPNO. Chọn nút > . Cột EMPNO xuất hiện trong ô Selected Columns. Lặp lại quá trình này cho cột FIRSTNME và cột LASTNAME.
    Hình 14. Cột trợ giúp SQL
    Cột trợ giúp SQL
  7. Trên trang Conditions, nhấn đúp vào trong vùng trống đầu tiên trong cột Column. Từ trình đơn thả xuống, chọn cột EMPLOYEE.WORKDEPT. Nhấn đúp vào vùng trống đầu tiên trong cột Operator. Từ trình đơn thả xuống, chọn toán tử =. Nhấn đúp vào trong vùng trống đầu tiên trong cột Value. Từ trình đơn thả xuống, chọn cột DEPARTMENT.DEPTNO. Nhấn Next.
    Hình 15. Điều kiện trợ giúp SQL
    Điều kiện trợ giúp SQL
  8. Nhấn vào nút nhấn Execute (Thực thi) hai lần để kiểm tra câu lệnh SQL.
    Hình 16. Thực thi trợ giúp SQL
    Thực thi trợ giúp SQL
  9. Nhấn vào nút Execute trên trình thủ thuật Thực hiện câu lệnh SQL (Execute SQL Statement). Một tập kết quả của ba mươi hai bản ghi được trả về. Thử nghiệm câu lệnh SQL của chúng ta đối với UDF bảng của chúng ta đã thành công. Nhấn vào Close. Nhấn Finish . Bây giờ bạn đã hoàn thành trình thủ thuật Trợ giúp SQL. Bạn sẽ tiếp tục với trình thủ thuật Chức năng SQL mới do người dùng định nghĩa (New SQL User-Defined Function). Nhấn vào nút Next.
    Hình 17. Kết quả trợ giúp SQL
    Giá trị kết quả trợ giúp SQL
  10. Cửa sổ Kiểu dữ liệu Trả về (Return Data Type) cho thấy các cột Return và kiểu dữ liệu của chúng. Các cột này xác định bảng sẽ được trả về như là một tập kết quả. Nhấn Next.
    Hình 18. Kiểu dữ liệu trả về
    Kiểu dữ liệu trả về
  11. Trên cửa sổ các tham số (Parameters), xác định các tham số đầu vào đối với chức năng này. Nhấn vào nút Add ở bên phải của ô Parameters.
    Hình 19. Thêm tham số
    Thêm tham số
  12. Trên cửa sổ Add Parameter, nhập deptno trong hộp văn bản Name. Chọn từ trình đơn thả xuống SQL type kiểu dữ liệu CHARACTER. Trong hộp văn bản Length, nhập độ dài bằng 3. Nhấn OK. Nhấn Next.
    Hình 20. Định nghĩa tham số
    Định nghĩa tham số
  13. Cửa sổ các đoạn mã (Code Fragments) cho phép bạn bổ sung mã sử dụng lại. Bạn sẽ không thêm các đoạn mã. Ở ô dưới cùng, xem lại mã FUNCTION CREATE SQL mà bạn vừa tạo ra. Nhấn Next.
    Mã UDF SQL
    Mã UDF SQL
  14. Các giá trị cài đặt UDF mà bạn xác định được tóm tắt. Nhấn vào Finish.
    Hình 22. Tóm tắt UDF
    Tóm tắt UDF
  15. UDF SelectEmployees được xây dựng. SelectEmployees xuất hiện trong thư mục User-Defined Functions trong khung nhìn Data Defintion. Câu lệnh CREATE FUNCTION xuất hiện trong trình soạn thảo. Khung nhìn DBOutput cho thấy Status = Success, Action = Build và Object Name = SelectEmployees. Khung nhìn thông báo cho thấy DEATON.SelectEmployees - Build successful.
    Hình 23. Xây dựng UDF
    Xây dựng UDF

Chạy một UDF

Sau khi bạn tạo và xây dựng một thường trình như là một UDF, bạn có thể chạy thường trình trên máy chủ cơ sở dữ liệu DB2 từ khung nhìn Data Defintion.

  1. Trong khung nhìn Data Defintion, nhấn chuột phải vào UDF SelectEmployees. Nhấn Run.
    Hình 24. Thực thi UDF
    Thực thi UDF
  2. Trong cửa sổ Các giá trị cài đặt hoạt động (Run Settings), nhấn đúp vào cột trống trong Value. Nhập vào 10. Nhấn OK.
    Hình 25. Các giá trị cài đặt chạy UDF
    Các giá trị cài đặt chạy UDF
  3. Xem các kết quả tương ứng với các hành động chạy trong khung nhìn DB Output. Bạn có thể xem các thông báo, các tham số và các tập hợp kết quả.
    Hình 26. Kết qua đầu ra cơ sở dữ liệu UDF
    Kết qua đầu ra cơ sở dữ liệu UDF

    Hình 27. Các thông báo UDF
    Các thông báo UDF

    Hình 28. Các tham số UDF
    Các tham số UDF

    Hình 29. Các kết quả UDF
    Các kết quả UDF

Chỉnh sửa một UDF

Bạn có thể chỉnh sửa mã nguồn cho một UDF. Nếu bạn thực hiện các thay đổi trong khung nhìn Data Definition cục bộ của bạn cho mã nguồn của một UDF, bạn phải lưu UDF và xây dựng lại nó trên máy chủ cơ sở dữ liệu DB2 để áp dụng các thay đổi cho máy chủ.

  1. Trong khung nhìn Data Definition, nhấn đúp vào UDF SelectEmployees. Trình soạn thảo sẽ hiển thị các mã nguồn của thường trình đó.
    Hình 30. Chỉnh sửa UDF
    Chỉnh sửa UDF
  2. Chúng ta sẽ loại bỏ cột FIRSTNME khỏi bảng kết quả được trả về. Trong trình soạn thảo SelectEmloyees, xoá dòng DEATON.EMPLOYEE.FIRSTNME khỏi mã nguồn UDF. Xóa khỏi danh sách tham số đầu ra RETURNS TABLE tham số FIRSTNME VARCHAR(12),. Đừng quên xóa dấu phẩy. Nhấn vào File -> Save. Mã nguồn trong UDF được thay đổi.
    Hình 31. Các thay đổi sửa đổi UDF
    Các thay đổi sửa đổi UDF
  3. Trong khung nhìn Data Definition, hãy nhấn vào UDF SelectEmployees. Nhấn chuột phải vào khoảng trống trong khung nhìn Data Definition. Nhấn vào Build. UDF được xây dựng với các thay đổi mới trên máy chủ cơ sở dữ liệu.
    Hình 32. Các thay đổi xây dựng UDF
    Các thay đổi xây dựng UDF
  4. Trong khung nhìn Data Definition, nhấn một lần vào UDF SelectEmployees. Nhấn chuột phải vào khoảng trống trong khung nhìn Data Definition. Nhấn Run. UDF chạy trên máy chủ cơ sở dữ liệu.
    Hình 33. Thay đổi chạy UDF
    hay đổi chạy UDF
  5. Trong cửa sổ Run Settings, nhấp đúp vào cột trống dưới Value. Nhập vào 10. Nhấn OK.
    Hình 34. Thay đổi các giá trị cài đặt hoạt động UDF
    Thay đổi các giá trị cài đặt hoạt động UDF
  6. Xem trang Result và khuôn DB Output. Lưu ý chỉ có hai cột được trả về (EMPNO và LastName). Các sửa đổi của chúng ta đã thực hiện thành công trên máy chủ.
    Hình 35. Đầu ra và các kết quả cơ sở dữ liệu thay đổi UDF
    Đầu ra và các kết quả cơ sở dữ liệu thay đổi UDF

Xuất khẩu một UDF

Bạn có thể sử dụng một trình thủ thuật Xuất khẩu một thường trình (Export a Routine) để xuất khẩu các mã nguồn cho một UDF (hoặc một thủ tục lưu sẵn) vào một tệp kịch bản lệnh để triển khai sau này. Bạn có thể lưu kịch bản lệnh xuất khẩu trong một dự án hoặc bạn có thể lưu kịch bản lệnh vào hệ thống tệp cục bộ. Chúng ta sẽ lưu kịch bản lệnh trong một dự án.

  1. Trong khung nhìn Data Definition, nhấn chuột phải vào thư mục User-Defined Functions. Nhấn Export từ trình đơn hiện lên. Trình thủ thuật Export a Routine mở ra.
    Hình 36. Xuất khẩu UDF
    Xuất khẩu UDF
  2. Trong trình thủ thuật Các thường trình xuất khẩu (Export Routines), chọn chức năng do người dùng định nghĩa SelectEmployees trên cửa sổ Lựa chọn (Selection). Nhấn Next.
    Hình 37 Chọn xuất khẩu UDF
    Chọn xuất khẩu UDF
  3. Trong các cửa sổ Đích và Tùy chọn (Target and Options), nhập File nameUDFSelectEmployees. Chọn nút tròn Thư mục các kịch bản lệnh của dự án (Projects Scripts Folder). Đánh dấu chọn hộp kiểm tra Bao gồm câu lệnh DROP (Include DROP statement) trong ô Options. Nhấn Next. Nhấn Finish trên cửa sổ Summary.
    Hình 38. Đích xuất khẩu UDF
    Đích xuất khẩu UDF
  4. Kịch bản lệnh xuất khẩu được lưu trong thư mục Script trong khung nhìn Data Definition. Kịch bản lệnh xuất khẩu là một tệp SQL. Mở rộng thư mục Script. Nhấn đúp vào kịch bản lệnh UDFSelectEmployees.sql. Kịch bản lệnh SQL xuất hiện trong một cửa sổ trình soạn thảo. Ngoài ra, trong khung nhìn DB Output lưu ý trạng thái và các thông báo. Trạng thái (Status) sẽ là Thành công (Success) cho Tên đối tượng (Object Name) là SelectEmployees. Tab Các thông báo (Messages) sẽ hiển thị SelectEmployees - xuất khẩu thành công (SelectEmployees - Export successful).
    Hình 39. Thành công xuất khẩu UDF
    Thành công xuất khẩu UDF

Triển khai một UDF

Bạn có thể sử dụng một trình thủ thuật Triển khai một thường trình (Deploy a Routine) để triển khai các UDF đã xuất khẩu (hay các thủ tục lưu sẵn) đến một cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu đích phải cùng kiểu như cơ sở dữ liệu mà đối tượng đã được tạo ra cho nó. Bạn thường triển khai các thường trình mà bạn đã xuất khẩu bằng cách sử dụng một trình thủ thuật Export a Routine. Trước khi bạn triển khai một thường trình (UDF hoặc thủ tục lưu sẵn), trước tiên bạn phải xuất khẩu thường trình đó tới một kịch bản lệnh.

  1. Trong khung nhìn Data Definition, nhấn chuột phải vào kịch bản lệnh xuất khẩu thường trình UDFSelectEmployees.sql trong thư mục Scripts. Nhấn Deploy từ trình đơn hiện lên. Trình thủ thuật Deploy a Routine mở ra.
    Hình 40. Triển khai UDF
    Triển khai UDF
  2. Trong cửa sổ Run Script, đánh dấu chọn các hộp kiểm tra DROPCREATE với chức năng do người sử dụng định nghĩa SelectEmployees. Nhấn Next.
    Hình 41. Chọn triển khai UDF
    Chọn triển khai UDF
  3. Trong các cửa sổ Các tùy chọn kịch bản lệnh hoạt động (Run Script Options), chọn nút tròn Cam kết chỉ thay đổi khi thành công (Commit changes only upon success). Nhấn Next.
    Hình 42. Các tuỳ chọn triển khai UDF
    Các tuỳ chọn triển khai UDF
  4. Trong cửa sổ Kết nối cơ sở dữ liệu (Database Connection), chọn Sử dụng kết nối hiện có Use existing connection để kích hoạt kết nối Con1. Hãy chắc chắn phóng to cửa sổ để xem tất cả các tùy chọn. Nhấn Finish. Chức năng do người dùng định nghĩa được triển khai đến cơ sở dữ liệu.
    Hình 43. Kết nối triển khai UDF
    Kết nối triển khai UDF

Các khung nhìn DB2

Một khung nhìn quan hệ là một tập kết quả có tên của một truy vấn SQL để hiển thị những phối cảnh khác nhau của cùng một cơ sở dữ liệu. Truy vấn khung nhìn định nghĩa các bảng, cột và các hàng cơ sở dữ liệu được xem xét. Bạn có thể sử dụng trình xây dựng (Builder) khung nhìn để xây dựng truy vấn cho khung nhìn quan hệ của bạn và cung cấp các bí danh cho các cột khung nhìn nếu cần thiết. Trong phần này, bạn sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tạo một khung nhìn.
  • Thư nghiệm một khung nhìn.

Tạo một khung nhìn

Bạn có thể tạo một hoặc nhiều khung nhìn quan hệ của cơ sở dữ liệu của bạn.

  1. Trong khung nhìn Data Definition, mở rộng dự án DB2 SAMPLE của bạn tới thư mục lược đồ cho lược đồ của bạn (lược đồ của tôi là DEATON). Nhấn chuột phải vào thư mục Views, nhấn New -> View Definition để mở cửa sổ Khung nhìn mới (New View).
    Hình 44. Cửa sổ khung nhìn mới
    Cửa sổ khung nhìn mới
  2. Trong cửa sổ New View, nhập tên khung nhìn mới là Employee_Number_Name. Từ trình đơn thả xuống, chọn Select từ tùy chọn danh sách. Nhấn OK.
    Hình 45. Tên khung nhìn mới
    Tên khung nhìn mới
  3. Một khung nhìn quan hệ gọi là DEATON.EMPLOYEE_NUMBER_NAME xuất hiện trong thư mục Views và mở ra trong SQL Builder. Trong SQL Builder, nhấn chuột phải vào khoảng trống trong ô Tables. Chọn tùy chọn trình đơn Thêm bảng (Add Table).
    Hình 46. Khung nhìn Add Table
    Khung nhìn Add Table
  4. Trong cửa sổ Add Table, chọn bảng DEATON.EMPLOYEE từ trình đơn thả xuống Table name. Trong hộp văn bản Table alias, nhập EMPLOYEE_NAME. Nhấn OK.
    Hình 47. Khung nhìn tên Add Table
    Khung nhìn tên Add Table
  5. Trong danh sách cột EMPLOYEE_NAME trong ô Table, hãy đánh dấu chọn hộp kiểm tra cho các cột EMPNOLASTNAME. Câu lệnh Select được tạo ra trong ô SQL Source. Các cột được thêm vào lưới cột trong ô dưới cùng.
    Hình 48. Khung nhìn cột Table
    Khung nhìn cột Table
  6. Nhấn đúp vào ô Alias ở bên phải của cột EMPLOYEE_NAME.EMPNO trong lưới cột. Thêm dòng EMPLOYEE_NUMBER vào. Nhấn đúp vào ô Alias ở bên phải của cột EMPLOYEE_NAME.LASTNAME trong lưới cột. Thêm dòng EMPLOYEE_LAST_NAME vào.
    Hình 49. Khung nhìn bí danh cột
    Khung nhìn bí danh cột
  7. Hình 49. Khung nhìn điều kiện (Conditions). Nhấn đúp vào ô đầu tiên trong cột Column. Từ trình đơn thả xuống, chọn EMPLOYEE_NAME.EMPNO. Nhấn đúp vào ô đầu tiên trong cột Operator. Từ trình đơn thả xuống, chọn mũi tên nhỏ hơn. Nhấn đúp vào ô đầu tiên trong cột Value. Nhập 000100.
    Hình 50. Khung nhìn điều kiện
    Khung nhìn điều kiện
  8. Xem lại câu lệnh SQL Source trong ô trên cùng của SQL Builder. Chọn File -> Save từ thanh trình đơn chính.
    Hình 51. Khung nhìn câu lệnh SQL
    Khung nhìn câu lệnh SQL

Thử nghiệm một khung nhìn

Bạn có thể xem các nội dung của khung nhìn quan hệ của bạn bằng cách kiểm tra và xem tập kết quả của truy vấn SQL của bạn. Kết quả này cho bạn một khung nhìn xem trước các nội dung trong khung nhìn quan hệ.

  1. Trong Data Definition, nhấn chuột phải vào khung nhìn DEATON.EMPLOYEE-NUMBER_NAME. Nhấn Sample Contents từ trình đơn hiện lên.
    Hình 52. Khung nhìn các nội dung mẫu
    Khung nhìn các nội dung mẫu
  2. Các kết quả truy vấn được hiển thị trong khung nhìn DB Output. Lưu ý số nhân viên nhỏ hơn 000100 xuất hiện với tên nhân viên cuối cùng trong khuông Results. Ngoài ra, cũng lưu ý các tên cột bí danh của EMPLOYEE_NUMBER và EMPLOYEE_LAST_NAME là các tên của tiêu đề cột các kết quả. Ô trạng thái cho thấy một trạng thái là Success, ô Hành động là Execute và ô Tên đối tượng là Employee_Number_Name.
    Hình 53. Khung nhìn các kết quả
    Khung nhìn các kết quả

Kịch bản lệnh DB2

Bạn có thể định nghĩa, tạo ra và áp dụng các câu lệnh SQL Data Definition Language DDL trong khung nhìn Data Definition. Trình thủ thuật Tạo SQL DDL ( Generate SQL DDL) thường dùng để tạo ra các câu lệnh SQL DDL được dùng để tạo lại một đối tượng cơ sở dữ liệu. Bạn có thể muốn tạo ra các câu lệnh SQL DDL cho các đối tượng cơ sở dữ liệu cho các mục đích ảnh chụp và mục đích thử nghiệm hệ thống. Trong phần này, bạn sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tạo một kịch bản lệnh.
  • Chỉnh sửa một kịch bản lệnh.
  • Chạy một kịch bản lệnh.
  • Tạo một kịch bản lệnh cho một đối tượng dữ liệu hiện có.

Tạo một kịch bản lệnh

Bạn có thể tạo một kịch bản lệnh SQL DDL để định nghĩa hoặc làm việc với các đối tượng cơ sở dữ liệu hiện có.

  1. Nhấn vào File -> New -> Other .
    Hình 54. Kịch bản lệnh mới
    Kịch bản lệnh mới
  2. Chọn SQL/DDL Script dưới nút Data, sau đó nhấn Next.
    Hình 55. Tùy chọn dữ liệu của kịch bản lệnh
    Tùy chọn dữ liệu của kịch bản lệnh
  3. Trong trình thủ thuật New SQL/DDL Script, mở rộng thử mục để chọn thư mục DB2 SAMPLE/Scripts/Data. Thư mục DB2 SAMPLE/Scripts/Data sẽ xuất hiện trong hộp văn bản Nhập hay chọn thư mục cha mẹ (Enter or select the parent folder). Trong hộp văn bản Tên tệp kịch bản lệnh SQL (SQL script file name), nhập table1.sql vào. Bỏ dấu chọn hộp kiểm tra tùy chọn Tạo các câu lệnh DML mẫu (Generate sample DML statements). Nhấn Finish. Thư mục tệp kịch bản lệnh mới cho table1.sql xuất hiện trong khung nhìn Data Defintion trong thư mục DB2 SAMPLE/Scripts/Data.
    Hình 56. Tên kịch bản lệnh
    Tên kịch bản lệnh

    Hình 57. Thư mục tên kịch bản lệnh
    Thư mục tên kịch bản lệnh

Chỉnh sửa một kịch bản

Bạn có thể chỉnh sửa một tệp SQL DDL sau khi bạn tạo ra nó.

  1. Nhấn đúp trên tệp SQL DDL table1.sql trong thư mục Scripts của khung nhìn Data Definition. Nhấn đúp vào khung của trình soạn thảo table1.sql để phóng to trình soạn thảo. Bạn sẽ thấy các câu lệnh DDL khuôn mẫu trong kịch bản lệnh table1.sql.
    Hình 58. Khuôn mẫu kịch bản lệnh
    Khuôn mẫu kịch bản lệnh
  2. Xóa tất cả các câu lệnh DDL trừ các câu lệnh CREATE TABLEDROP TABLE. Thay đổi table_name thành table1. Đặt câu lệnh DROP trước câu lệnh CREATE. Chọn File -> Save từ trình đơn chính. Nhấn đúp vào tệp table1.sql để giảm kích thước của trình soạn thảo.
    Hình 59. Kịch bản lệnh đã sửa
    Kịch bản lệnh table1

Chạy một kịch bản lệnh

Bạn có thể triển khai các câu lệnh trong một tệp SQL DDL bằng cách chạy kịch bản lệnh trên một cơ sở dữ liệu từ xa.

  1. Trong thư mục Scripts, nhấn chuột phải vào kịch bản lệnh SQL DDL table1.sql. Nhấn Deploy.
    Hình 60. Triển khai kịch bản lệnh
    Triển khai kịch bản lệnh
  2. Trong hộp chọn Chọn các câu lệnh để thực hiện (Select statements to execute) trên cửa sổ Run Script, chắc chắn rằng các câu lệnh DROPCREATE được đánh dấu chọn. Nhấn Next. Nhấn Next trên cửa sổ Run Script Options.
    Hình 61. Các câu lệnh kịch bản lệnh
    Các câu lệnh kịch bản lệnh
  3. Trong cửa sổ Kết nối cơ sở dữ liệu (Database Connection), chọn một tùy chọn Sử dụng kết nối hiện tại (Use an existing connection). Chọn Finish.
    Hình 62. Kết nối kịch bản lệnh
    Kết nối kịch bản lệnh
  4. Cửa sổ Xác nhận các kết quả (Confirm export results) sẽ liệt kê một nhiệm vụ với một thông báo tương ứng. Trong trường hợp của chúng ta, DROP TABLE bị hỏng vì TABLE1 đã không tồn tại. Nếu bạn chạy lại kịch bản lệnh, bạn sẽ không nhận được một lỗi vì TABLE1 đã tồn tại. Thông báo CREATE TABLE sẽ là Thành công (Successful). Chọn Commit changes.
    Hình 63. Kết quả kịch bản lệnh
    Kết quả kịch bản lệnh

Tạo một kịch bản lệnh

Bạn có thể tạo một kịch bản lệnh SQL DDL cho một đối tượng cơ sở dữ liệu.

  1. Để tạo một kịch bản lệnh SQL DDL cho một đối tượng dữ liệu hiện có, mở rộng thư mục DB2 SAMPLE tới thư mục Tables.
    Hình 64. Thư mục bảng kịch bản lệnh
    Thư mục bảng kịch bản lệnh
  2. Nhấn chuột phải vào bảng DEATON.EMPLOYEE. Chọn Generate DDL.
    Hình 65. Kịch bản lệnh tạo DDL
    Kịch bản lệnh triển khai bảng
  3. Trên cửa sổ Tạo SQL DDL (Generate SQL DDL) trong hộp văn bản Project, nhập DB2 SAMPLE làm thư mục dự án. Nhấn Finish.
    Hình 66. Kịch bản lệnh DDL
    Kịch bản lệnh DDL
  4. Trong khung nhìn Data Definition, nhấn đúp vào kịch bản lệnh EMPLOYEE.sql. Trình soạn thảo EMPLOYEE.sql sẽ mở ra với DDL được tạo ra.
    Hình 67. Kịch bản lệnh Employee
    Kịch bản lệnh employee

Kết luận

Trình cắm thêm DB2 UDB cho Rational Application Developer cung cấp cho các nhà phát triển khả năng kết nối, trình duyệt và thay đổi các cơ sở dữ liệu DB2. Trong Phần 1 của hướng dẫn (xem Tài nguyên), bạn đã học được cách các phối cảnh, các khung nhìn và các trình thủ thuật của Rational Application Development hỗ trợ bạn định nghĩa và làm việc với đối tượng cơ sở dữ liệu DDL như các lược đồ và các bảng. Ngoài ra, bạn đã học được cách tạo các câu lệnh DDL như các SELECT và các INSERT. Cuối cùng, bạn đã học được cách tạo ra các thủ tục DB2 lưu sẵn với các phối cảnh Data và Debug của Rational. Trong phần 2 của hướng dẫn, bạn đã học được cách tạo Các chức năng do người dùng định nghĩa (UDF), các khung nhìn và các kịch bản lệnh. Sau khi hoàn thành các hướng dẫn này, bạn đã quen thuộc với phối cảnh RAD Data, phối cảnh Debug, khung nhìn Data Definition, khung nhìn Database Explorer và khung nhìn DB Output. Với kinh nghiệm thực hành của bạn trong việc sử dụng các phối cảnh, các khung nhìn và các trình thủ thuật, bạn sẽ có khả năng thao tác cơ sở dữ liệu DB2 và tạo các đối tượng cơ sở dữ liệu.

Tài nguyên

Học tập

Lấy sản phẩm và công nghệ

Thảo luận

Bình luận

developerWorks: Đăng nhập

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).


Bạn cần một ID của IBM?
Bạn quên định danh?


Bạn quên mật khẩu?
Đổi mật khẩu

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Ở lần bạn đăng nhập đầu tiên vào trang developerWorks, một hồ sơ cá nhân của bạn được tạo ra. Thông tin trong bản hồ sơ này (tên bạn, nước/vùng lãnh thổ, và tên cơ quan) sẽ được trưng ra cho mọi người và sẽ đi cùng các nội dung mà bạn đăng, trừ khi bạn chọn việc ẩn tên cơ quan của bạn. Bạn có thể cập nhật tài khoản trên trang IBM bất cứ khi nào.

Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.

Chọn tên hiển thị của bạn



Lần đầu tiên bạn đăng nhập vào trang developerWorks, một bản trích ngang được tạo ra cho bạn, bạn cần phải chọn một tên để hiển thị. Tên hiển thị của bạn sẽ đi kèm theo các nội dung mà bạn đăng tải trên developerWorks.

Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự. Tên xuất hiện của bạn phải là duy nhất trên trang Cộng đồng developerWorks và vì lí do an ninh nó không phải là địa chỉ email của bạn.

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).

(Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự)

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.


static.content.url=http://www.ibm.com/developerworks/js/artrating/
SITE_ID=70
Zone=Information Management, Rational
ArticleID=444799
ArticleTitle=DB2 và Rational: Làm việc cùng nhau, Phần 2: Phát triển DB2 trình độ trung cấp với Rational Application Developer
publish-date=11062009