Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM

Lưu nhanh dữ liệu vào bộ nhớ để đạt tốc độ tối đa

Trong Phần 2 của loạt bài hai phần này, hãy cài đặt IBM® solidDB® Universal Cache với IBM DB2® dùng cho Linux®, UNIX® và Windows® để tăng tốc truy cập dữ liệu. Hãy tìm hiểu về các yêu cầu hệ thống và môi trường và các cách để có được bộ mã solidDB Universal Cache của IBM. Cũng tìm hiểu về cách cài đặt, lập cấu hình, và cách sử dụng giải pháp IBM solidDB Universal Cache.

Paul Read, Giám đốc giới thiệu sản phẩm của IBM, IBM

Paul Read là một giám đốc giới thiệu sản phẩm trong đội Global BetaWorks, tại Phòng thí nghiệm IBM ở Hursley, Hampshire, Vương quốc Anh. Paul là lãnh đạo nhà nghề cho các chương trình hỗ trợ ban đầu và Beta cho các sản phẩm quản lý thông tin trên Linux, Unix, và Windows. Paul cũng cung cấp tư vấn kỹ thuật và chuyển giao kỹ năng cho các sản phẩm phần mềm quản lý thông tin trên tất cả các nền tảng



11 12 2009

Trước khi bạn bắt đầu

Việc giới thiệu IBM solidDB 6.3 Universal Cache cung cấp cho bạn khả năng tăng tốc truy cập đến các cơ sở dữ liệu Máy chủ Động DB2 (IDS) và Informix® Dynamic Server (IDS) của IBM, cũng như Oracle, SQL SERVER của Microsoft, và Sybase, nâng cao hiệu suất của chúng lên đến mười lần. Khi lưu trữ dữ liệu nhạy cảm với hiệu năng từ một trong những cơ sở dữ liệu trên đĩa vào bộ nhớ nhanh của solidDB, ứng dụng có thể truy cập dữ liệu với tốc độ cao nhất vì nó luôn được giữ lại trong bộ nhớ của máy tính, không phải là trên đĩa. Với solidDB Universal Cache, cả ứng dụng hiện hành và ứng dụng mới bây giờ có thể tạo các tải làm việc dữ liệu của hơn 120.000 giao dịch/giây và hoàn toàn tin tưởng về thời gian trả lời tính được, đo bằng micro-giây, cho phép đáp ứng số lượng ngày càng tăng của người sử dụng và khối lượng dữ liệu, cho phép các công ty nhanh chóng đạt đến giá trị nghiệp vụ trên dữ liệu của họ, đó là tất cả về Thông tin Theo Yêu cầu.

Trong hướng dẫn này, cài đặt IBM solidDB Universal Cache với dB2 dùng cho Linux, UNIX, và Windows (DB2) để đẩy nhanh truy cập đến dữ liệu. Hướng dẫn này giả định rằng bạn đã có DB2 cài đặt từ trước. Hướng dẫn này sử dụng ứng dụng đơn giản để thể hiện các nguyên tắc cơ bản của Universal Cache và việc đồng bộ hoá dữ liệu với cơ sở dữ liệu phía sau. Để hoàn thành như hướng dẫn này làm việc, cơ sở dữ liệu DB2 phải ở chế độ ghi log.

Bạn sẽ cần phải nhận được một giấy phép của bộ mã solidDB Universal Cache 6.3 của IBM. Các Đối tác Kinh doanh và các ISV có thể sử dụng trang web IBM PartnerWorld Software để tăng tốc độ với thông tin sản phẩm chi tiết, tải các phần mềm, và các tuỳ chọn dịch vụ (xem Tài nguyên). Khách hàng có thể sử dụng trang web Dùng thử và trình diễn để tải về bản thử nghiệm (xem Tài nguyên).

Bàn Điều khiển Quản trị InfoSphere CDC (một bộ phận của giải pháp IBM solidDB Universal Cache) là một ứng dụng trên Windows. Tuy nhiên, do các bài tập cho hướng dẫn này được thực hiện bằng cách sử dụng một bản Máy chủ Doanh nghiệp Linux SUSE V10 (SUSE Linux Enterprise Server V10), chúng tôi đã sử dụng bộ mô phỏng “Wine” trong hệ điều hành để cài đặt và chạy bàn điều khiển để đơn giản hoá hướng dẫn này. Đây không phải là một kiến trúc được hỗ trợ, và đối với các phép toán bình thường, Bàn Điều khiển Quản trị CDC sẽ được cài đặt trên một máy trạm riêng rẽ.

Về loạt bài này

Hướng dẫn này là phần thứ hai của loạt bài hai phần. Phần đầu tiên giải thích kiến trúc và cài đặt IBM solidDB Universal Cache với dB2 dùng cho Linux, UNIX, và Windows.

Về hướng dẫn này

Hướng dẫn này sẽ dẫn dắt bạn qua các bước để:

  • Cài đặt các bộ phận cấu thành của giải pháp.
  • Lập cấu hình một giải pháp nhân bản hai chiều cơ sở.
  • Biểu thị các hiệu ứng của giải pháp qua một ứng dụng đơn giản.

Hình 1 dưới đây hiển thị kiến trúc cơ sở và các thành phần của một giải pháp IBM solidDB Universal Cache, gồm công nghệ nắm bắt dữ liệu thay đổi InfoSphere (CDC):

Hình 1. Kiến trúc IBM solidDB Cache Universal
Kiến trúc IBM solidDB Cache Universal

Hình 1 được dự định để hỗ trợ bạn cài đặt và tiến hành các bước lập cấu hình bằng cách đưa ra một mô tả hình ảnh các quy trình

Các yếu tố chính của kiến trúc này bao gồm:

  • IBM solidDB: Cơ sở dữ liệu mặt trước hoặc bộ nhớ nhanh.
  • RDBMS: Cơ sở dữ liệu phía sau sử dụng cho việc nhân bản.
  • InfoSphere CDC cho SolidDB của IBM: Công cụ nhân bản mà cho phép bạn nhân bản dữ liệu giữa bộ nhớ nhanh và RDBMS.
  • Máy chủ Truy cập InfoSphere CDC (InfoSphere CDC Access Server): Máy chủ quản lý các quy trình nhân bản cho bộ nhớ nhanh và RDBMS.
  • Bàn điều khiển Quản trị InfoSphere CDC (InfoSphere CDC Management Console): Một ứng dụng GUI (giao diện người dùng đồ hoạ) để cấu hình, quản lý, và giám sát các quy trình nhân bản.

Chú ý: Trong hướng dẫn này, tất cả các thành phần được cài đặt trên cùng một máy tính.

Các mục tiêu

Trong hướng dẫn này, bạn sẽ tìm hiểu các yêu cầu về hệ thống và môi trường, các cách để có được bộ mã IBM solidDB Universal Cache, và cách cài đặt, lập cấu hình, và cách sử dụng giải pháp IBM solidDB Universal Cache. Hướng dẫn này gồm một ứng dụng đơn giản được viết bằng cách sử dụng Bộ Phát triển của IBM (IBM Data Studio Developer) thể hiện các khả năng của bộ nhớ nhanh về đồng bộ hoá và quản lý sự di chuyển của dữ liệu giữa bộ nhớ nhanh và cơ sở dữ liệu phía sau.

Các điều kiện tiên quyết

Hướng dẫn này được viết cho các chuyên gia cơ sở dữ liệu quan hệ mà có kỹ năng và kinh nghiệm ở mức bắt đầu lên trình độ trung cấp. Bạn phải biết chung về sử dụng chương trình dòng lệnh shell của UNIX và có kiến thức làm việc về ngôn ngữ SQL và quản trị cơ sở dữ liệu.

Yêu cầu hệ thống

Để chạy các ví dụ trong hướng dẫn này, bạn cần một môi trường Linux hoặc hình ảnh vmware với ít nhất 1GB bộ nhớ, 1GB đĩa trống, quyền truy cập cao nhất (root access) trên bộ Linux (hoặc một quản trị viên đồng cảm (sympathetic admin)), và một môi trường cơ sở dữ liệu DB2 đã được cài đặt hoặc khả năng tạo một DB2 cho môi trường LUW. Hướng dẫn này giả định rằng bạn đã tạo userid với tên là “solid” để quản lý và kiểm soát môi trường IBM solidDB Universal Cache.

Bàn Điều khiển Quản trị InfoSphere CDC sẽ được cài đặt trong ứng dụng “Wine” để chứa toàn bộ các bài tập trong môi trường Linux. Để có thêm chi tiết về Wine, xem trang web WineHQ (xem mục Tài nguyên để có liên kết). Bạn phải cài đặt Wine trước khi bắt đầu. Một số phân bố của Linux có thể bao gồm một biến thể của Wine.


Cài đặt và lập cấu hình IBM solidDB

Mục này tập trung vào việc cài đặt và lập cấu hình IBM solidDB, và tạo các bảng và chỉ mục. Trong mục này, bạn sẽ:

  • Cài đặt mã sản phẩm IBM solidDB.
  • Tạo và lập cấu hình cơ sở dữ liệu mặt trước, gồm cả việc tạo các bảng bài tập.
  • Tạo các bảng và chỉ mục trong cơ sở dữ liệu mẫu DB2.

Bảng hướng dẫn cơ sở

  1. Đăng nhập vào máy của bạn với một userid hợp lệ.
  2. Đảm bảo rằng bạn có địa chỉ IP máy của bạn, vì sau này bạn sẽ sử dụng nó. Mở một cửa sổ đầu cuối (terminal window – bộ mô phỏng đầu cuối trong một giao diện người sử dụng đồ họa) và xác minh địa chỉ IP của bạn.
  3. Tạo một thư mục dùng cho các mẫu và trình cài đặt. Phần còn lại của hướng dẫn này giả định rằng bạn đã tạo các thư mục.
    Liệt kê 1. Tạo Các mẫu và các thư mục hình cài đặt
    /opt/IBM/TUT/			(Samples)
    /opt/IBM/TUT/install_images/	(installation images)

Cài đặt bộ mã IBM solidDB

  1. Trở thành root userid (mã nhận dạng sử dụng gốc) bằng cách sử dụng lệnh sau đây:
    su -
  2. Khi được nhắc, gõ nhập mật khẩu của gốc.
  3. Tạo một thư mục cài đặt cho mã và chuyển sang thư mục đó bằng cách sử dụng các lệnh sau đây:
    mkdir –p /opt/IBM/solid
    cd /opt/IBM/solid
  4. Bộ mã IBM solidDB được chứa trong một tệp ảnh tự-cài-đặt. Cho chạy tệp ảnh bằng cách sử dụng lệnh sau đây:
    /opt/IBM/TUT/install_images/solidDB-6.3-linux-x86.bin
  5. Việc cài đặt GUI sẽ trình diễn bảng khởi động. Chọn ngôn ngữ yêu cầu từ phiếu thả xuống, và nhấn OK:
    Hình 2. GUI cài đặt IBM solidDB
    GUI cài đặt IBM solidDB
  6. Nhấn Next trên bảng giới thiệu.
  7. Trên bảng Bảng giấy phép (License), chọn nút radio để chấp nhận các điều khoản trong thỏa thuận giấy phép, và nhấn Next:
    Hình 3. Bảng License
    Bảng License
  8. Trên bảng Thiết lập cài đặt (Install set), chọn Full, và nhấn Next:
    Hình 4. Bảng cài đặt
    Bảng cài đặt
  9. Trên bảng Thư mục cài đặt, nhập vào đường dẫn /opt/IBM/solid/soliddb-6.3, và nhấn Next:
    Hình 5. Thư mục cài đặt
    Thư mục cài đặt
  10. Trên bảng Cài đặt trước, nhấn Next, và khi xong, nhấn Done để hoàn tất cài đặt.
  11. Quay lại userid nhà phát triển bằng cách nhập vào lệnh sau đây:
    exit

    Chú ý: Bạn có thể thu được kết quả hành động tương tự bằng cách ấn Ctrl+d.

Lập cấu hình môi trường cho người sử dụng solid

Bạn sẽ vẫn còn trong cửa sổ đầu cuối sử dụng trong mục trước.

  1. Từ cửa sổ đầu cuối, trở thành solid userid bằng cách sử dụng lệnh sau đây:
    su - solid
  2. Khi được nhắc, gõ nhập mật khẩu solid.
  3. Bây giờ bạn cần phải thay đổi lược sử (profile) cho người sử dụng solid (/home/solid/.profile).

    Chú ý: Để đỡ phải biên tập lược sử, bạn có thể sao chép lược sử mẫu từ thư mục con TUT.

    cp /opt/IBM/TUT/solid.profile .profile

    Lưu ý dấu chấm (.) trước lược sử cuối cùng.

    Một cách khác, bạn có thể sửa đổi lược sử người sử dụng solid và thêm vào như sau:

    Liệt kê 2. Thêm vào lược sử người sử dụng solid
    # if running bash
    if [ -n "$BASH_VERSION" ]; then
        # include .bashrc if it exists
        if [ -f "$HOME/.bashrc" ]; then
        . "$HOME/.bashrc"
        fi
    fi
    
    # set PATH so it includes user's private bin if it exists
    if [ -d "$HOME/bin" ] ; then
        PATH="$HOME/bin:$PATH"
    fi
    
    export SOLID_HOME=/opt/IBM/solid/soliddb-6.3
    PATH=$SOLID_HOME/bin:$PATH
    export CLASSPATH=$SOLID_HOME/jdbc/SolidDriver2.0.jar:/opt/IBM/SDP70Shared/plugins/:.
    
    # The following three lines have been added by IBM DB2 instance utilities.
    if [ -f /home/db2inst1/sqllib/db2profile ]; then
        . /home/db2inst1/sqllib/db2profile
    fi
    
    export JAVA_HOME=/opt/ibm/db2/V9.5/java/jdk32
    PATH=$JAVA_HOME/bin:$JAVA_HOME/jre/bin:$PATH
    
    #set the paths for the Informix IDS instance
    INFORMIXSERVER=demo_on
    INFORMIXDIR="/opt/IBM/informix"
    ONCONFIG=onconfig.demo_on
    INFORMIXSQLHOSTS="/opt/IBM/informix/etc/sqlhosts.cheetah2"
    PATH=$INFORMIXDIR/bin:$PATH:$JAVA_HOME/bin
    TERMCAP=$INFORMIXDIR/etc/termcap
    TERM=vt100
    export INFORMIXSERVER INFORMIXDIR ONCONFIG INFORMIXSQLHOSTS PATH TERMCAP TERM
    export CLASSPATH=/opt/IBM/SDP70Shared/plugins/
    	com.ibm.datatools.informix.driver_1.0.0.v200709190130/ifxjdbc.jar:$CLASSPATH
    
    #set the paths for the DataStudio project
    DATASTUDIO_WORKSPACE=/home/developer/IBM/rationalsdp7.0/workspace
    LAB_APPL_DIR=$DATASTUDIO_WORKSPACE/TelcoAp/
    CLASSPATH=$LAB_APPL_DIR:$CLASSPATH
    PATH=$LAB_APPL_DIR:$DATASTUDIO_WORKSPACE/TelcoApC/Debug/:$PATH
    
    export TUT=/opt/IBM/TUT
  4. Làm mới lược sử người sử dụng bằng cách sử dụng lệnh sau đây:
    . ./.profile

    Lưu ý các giãn cách trong lệnh trên đây — dấu chấm, dấu cách, dấu chấm, gạch chéo, dấu chấm, “profile lược sử”.

    Chú ý: Đóng trình shell hiện tại và mở một shell mới sẽ có kết quả tương tự.

Tạo và lập cấu hình cơ sở dữ liệu mặt trước IBM solidDB Universal Cache

Bạn sẽ vẫn còn trong cửa sổ đầu cuối sử dụng trong mục trước và vẫn còn đăng nhập là solid.

  1. Sao chép tệp bản quyền solidDB vào thư mục hiện tại bằng cách sử dụng lệnh sau đây:
    cp $SOLID_HOME/solideval.lic .
  2. Bây giờ bạn cần chỉnh sửa tệp cấu hình solidDB (/home/solid/solid.ini).
    cp $TUT/solid.ini .

    Chú ý: Để đỡ phải gõ nhập từ bàn phím, sao mẫu từ thư mục con TUT.

    Hoặc sửa lại tệp solid.ini để phù hợp như sau đây:

    Liệt kê 3. Mẫu solid.ini
    [General]
    DefaultStoreIsMemory=yes
    [IndexFile]
    CacheSize=100M
    [LogReader]
    LogReaderEnabled=yes
    
    [Logging]
    Durabilitylevel=1
    [Com]
    Listen=tcp 1315
    [Data Sources]
    SOLDB=tcp 1315
    [SQL]
    Isolationlevel=1

    Chú ý:

    • Các tệp cấu hình mẫu trong /opt/IBM/solid/soliddb-6.3/samples/configuration chứa các mô tả chi tiết về tất cả các tham số của máy chủ. Bạn có thể sử dụng IBM solidDB mà không có tệp cấu hình, trong trường hợp đó, các cài đặt sẵn của hãng được sử dụng. Tuy nhiên, để sử dụng với solidDB Universal Cache, bạn phải quy định một tệp cấu hình solid.ini với ít nhất là tham số LogReaderEnabled như cài đặt mặc định — là no. CDC do đó sẽ không làm việc. Trong tệp cấu hình solidDB, mọi thứ sau khi dấu chấm phẩy đầu tiên (;) trên một dòng được coi như là một chú thích.
    • Durabilitylevel=1 được đăng nhập thoải mái, cho phép hiệu năng tốt hơn nhưng cũng có thể làm dữ liệu mất mát.
    • Nếu bạn định chạy đồng thời hơn một máy chủ cơ sở dữ liệu solidDB, bạn cần phải chọn một số cổng TCP/IP duy nhất cho mỗi cơ sở dữ liệu.
  3. Tạo cơ sở dữ liệu mặt trước solidDB bằng cách sử dụng lệnh:
    solid -f -x exit -Usoluser -Psolpwd -CSOLDB

    Chú ý quãng cách trong lệnh trên.

    Chú ý:

    • userid và mật khẩu thuộc về trong cơ sở dữ liệu solidDB và không cần tồn tại trong hệ điều hành.
    • -f khởi động tác vụ trong tiền cảnh.
    • -x exit nhắc tên người sử dụng và mật khẩu của quản trị viên cơ sở dữ liệu, tạo một cơ sở dữ liệu mới, và thoát ra.
    • Các tuỳ chọn -U-P có thể được sử dụng để cung cấp cho cơ sở dữ liệu tên người sử dụng và mật khẩu của quản trị viên.
    • -C quy định danh mục cơ sở dữ liệu.
  4. Khởi động máy chủ cơ sở dữ liệu solidDB bằng cách sử dụng lệnh sau đây:
    solid

    Máy chủ cơ sở dữ liệu solid khởi động trong nền.

    Chú ý: Nếu bạn gặp phải các vấn khi tạo cơ sở dữ liệu hoặc khởi động máy chủ cơ sở dữ liệu, kiểm tra các lỗi trong tệp solerror.out.

  5. Kiểm tra lại việc máy chủ cơ sở dữ liệu solidDB khởi động thành công bằng cách kiểm tra tệp kết quả solmsg.out bằng cách sử dụng lệnh sau đây:
    cat solmsg.out

    Nếu bất cứ lúc nào bạn cần ngừng máy chủ cơ sở dữ liệu solidDB, nhập vào lệnh sau đây:

    solcon -eshutdown SOLDB soluser solpwd

Tạo các đối tượng cơ sở dữ liệu

Bạn sẽ vẫn còn trong cửa sổ đầu cuối sử dụng trong mục trước và vẫn còn đăng nhập là solid.

  1. Create an SQL file solidCreateObjects.sql containing the following:
    cp $TUT/solidCreateObjects.sql .

    Chú ý: Để đỡ phải gõ nhập từ bàn phím, sao chép kịch bản lệnh mẫu sql vào thư mục hiện tại của bạn.

    Hoặc tạo một tệp phù hợp với các thứ sau đây:

    Liệt kê 4. solidDB DDL
    DROP TABLE TUT.HLR_SUBS;
    DROP TABLE TUT.VLR;
    DROP SCHEMA TUT;
    
    CREATE SCHEMA TUT;
    CREATE TABLE TUT.HLR_SUBS (
    	IMSI CHAR(15) NOT NULL,
        MSISDN CHAR(12) NOT NULL PRIMARY KEY,
        MS_CATEGORY CHAR(5) NOT NULL
        VLR_NUMBER CHAR(5) NOT NULL,
        MSC_NUMBER CHAR(5) NOT NULL,
        RESTRICTED_FLAG CHAR(1) NOT NULL,
        COUNTRY_CODE CHAR(2) NOT NULL,
        ORGANIZATION VARCHAR(20) NOT NULL,
        PORTED_FROM VARCHAR(20),
        BEARER_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,
        TELE_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,
        PID VARCHAR(10) NOT NULL,
        UPSERTER VARCHAR(10) NOT NULL
    ) STORE IN MEMORY;
    CREATE INDEX TUT.HLR_SUBS_IDX01 ON TUT.HLR_SUBS (IMSI);
    
    CREATE TABLE TUT.VLR (
    	IMSI CHAR(15) NOT NULL,
    	MSISDN CHAR(12) NOT NULL PRIMARY KEY,
    	MS_CATEGORY CHAR(5) NOT NULL,
    	LOCATION_AREA_IDENTITY CHAR(10) NOT NULL,
    	BEARER_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,
    	TELE_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,
    	CONF_RADIO_CONTACT CHAR(1) NOT NULL,
    	CONF_SUBS_HLR CHAR(1) NOT NULL,
    	CONF_LOCATION_HLR CHAR(1) NOT NULL,
    	PID VARCHAR(10) NOT NULL,
    	UPSERTER VARCHAR(10) NOT NULL
    ) STORE IN MEMORY;
    CREATE INDEX TUT.VLR_IDX01 ON TUT.VLR (IMSI);
    
    COMMIT WORK;

    Chú ý:

    • Bạn có thể tạo một mẫu cho SQL để tạo các bảng mặt trước nhờ công cụ siêu dữ liệu như db2look hay dbschema. Tệp kết quả SQL sẽ không chính xác nhưng chỉ đòi hỏi biên soạn tối thiểu.
    • Nên biết rằng lược đồ phân biệt chữ in hoa và chữ thường.
  2. Tạo các bảng người sử dụng trong cơ sở dữ liệu mặt trước bằng cách sử dụng lệnh sau đây:
    solsql -a SOLDB soluser solpwd solidCreateObjects.sql
  3. Tạo một tệp SQL db2CreateObjects.sql, nó chứa các thứ sau đây:
    cp $TUT/db2/db2CreateObjects.sql .

    Chú ý: Để đỡ phải gõ nhập từ bàn phím, sao chép kịch bản lệnh mẫu sql vào thư mục tại chỗ của bạn.

    Hoặc tạo một tệp phù hợp với các thứ sau đây:

    Liệt kê 5. DB2 DDL
    drop table TUT.HLR_SUBS;
    drop table TUT.VLR;
    CREATE TABLE TUT.HLR_SUBS (
    		IMSI CHAR(15) NOT NULL,
    		MSISDN CHAR(12) NOT NULL,
    		MS_CATEGORY CHAR(5) NOT NULL,
    		VLR_NUMBER CHAR(5) NOT NULL,
    		MSC_NUMBER CHAR(5) NOT NULL,
    		RESTRICTED_FLAG CHAR(1) NOT NULL,
    		COUNTRY_CODE CHAR(2) NOT NULL,
    		ORGANIZATION VARCHAR(20) NOT NULL,
    		PORTED_FROM VARCHAR(20),
    		BEARER_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,
    		TELE_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,
    		PID VARCHAR(10) NOT NULL,
    		UPSERTER VARCHAR(10) NOT NULL
    	) ;
    
    CREATE TABLE TUT.VLR (
    		IMSI CHAR(15) NOT NULL,
    		MSISDN CHAR(12) NOT NULL,
    		MS_CATEGORY CHAR(5) NOT NULL,
    		LOCATION_AREA_IDENTITY CHAR(10) NOT NULL,
    		BEARER_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,
    		TELE_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,
    		CONF_RADIO_CONTACT CHAR(1) NOT NULL,
    		CONF_SUBS_HLR CHAR(1) NOT NULL,
    		CONF_LOCATION_HLR CHAR(1) NOT NULL,
    		PID VARCHAR(10) NOT NULL,
    		UPSERTER VARCHAR(10) NOT NULL
    	) ;
    
    ALTER TABLE TUT.HLR_SUBS ADD CONSTRAINT HLR_SUBS_PK PRIMARY KEY (MSISDN);
    
    ALTER TABLE TUT.VLR ADD CONSTRAINT VLR_PK PRIMARY KEY (MSISDN);
  4. Tạo các bảng người sử dụng trong cơ sở dữ liệu phía sau bằng cách sử dụng các lệnh sau đây:
    db2 connect to sample
    db2 -tvf db2CreateObjects.sql

    Chú ý: Bạn có thể bỏ qua bất kỳ lỗi SQL0204N nào do kịch bản lệnh đang bỏ đi đối tượng mà có thể chưa tồn tại.


Cài đặt và thiết lập CDC

Mục này tập trung vào việc cài đặt và lập cấu hình các thành phần của IBM solidDB Universal Cache. Trong mục này bạn sẽ:

Cài đặt CDC InfoSphere dùng cho DB2

Bạn sẽ vẫn còn trong cửa sổ đầu cuối sử dụng trong mục trước, và bạn bây giờ sẽ cài đặt các thành phần CDC InfoSphere. DB2 phải đang chạy trước khi bạn bắt đầu cài đặt, và nếu bạn chưa chắc chắn thiết lập chế độ ghi log trong cơ sở dữ liệu DB2, bạn phải làm việc đó ngay bây giờ.

Mục này giả định rằng bạn đã đặt cài đặt bộ mã vào /opt/IBM/TUT/install_images/sub-directory.

  1. CDC InfoSphere dùng cho bộ mã DB2 được chứa trong một tệp ảnh tự-cài-đặt. Đổi sang thư mục nơi mà các sản phẩm InfoSphere được cài đặt, và chạy tệp ảnh:
    cd $TUT/install_images/ISCDC_LinuxDB2UDB/ISCDC_DB2\ UDB_6.3/
    ./setup-linux-x86-udb.bin -i swing

    Việc cài đặt GUI sẽ được hiển thị, và các giai đoạn của cài đặt sẽ được kiểm tra khi chúng hoàn tất. Cái này sẽ được cài đặt trong thư mục gốc của người sử dụng.

  2. Tạo một thư mục tạm thời, chúng sẽ được sử dụng để lưu trữ các tệp log, bằng cách sử dụng lệnh sau đây:
    mkdir -p /tmp/CDC_DB2
  3. Đổi sang thư mục gốc cho bộ mã CDC DB2, và chạy công cụ cấu hình trong nền để giao diện đồ hoạ có thể sãn sàng được nhìn thấy và tình trạng thái được kiểm tra bất kỳ lúc nào.
    cd $HOME/Transformation\ Server\ for\ UDB/bin
    ./dmconfigurets &
  4. GUI được trình bày cho bạn. Nhấn OK trên màn hình đầu tiên.
  5. Trên màn hình tiếp theo, nhập vào thông tin sau đây trong các trường tương ứng của chúng:
    • Instance name (Tên cá thể): db2CDCinstance
    • Database name (Tên cơ sở dữ liệu): sample
    • Username (Tên người sử dụng): db2inst1
    • Password: db2inst1
    • Refresh loader (Làm mới bộ nạp): /tmp/CDC_DB2
    Hình 6. Tạo cá thể CDC DB2
    Tạo cá thể CDC DB2
  6. Nhấn OK để tạo cá thể. Khi cá thể được tạo, bạn sẽ thấy một thông báo cho biết cá thể đẫ được tạo thành công:
    Hình 7. Tạo thành công việc tạo cá thể CDC
    Tạo thành công việc tạo cá thể CDC
  7. Chọn Yes để bắt đầu cá thể. Cá thể CDC đang chạy dùng cho DB2 được hiển thị trong bảng:
    Hình 8. Chạy cá thể CDC DB2
    Chạy cá thể CDC DB2
  8. Nhấn Close để thoát khỏi công cụ lập cấu hình CDC.

    Chú ý:

    • Mã ủy quyền (bản quyền) thường sẽ được thêm vào; tuy nhiên, với bài tập này, bỏ trống nó.
    • Bạn có thể cần cho chạy Ctrl+c trong cửa sổ đầu cuối để trở lại một dấu nhắc lệnh.

Việc cài đặt InfoSphere CDC dùng cho DB2 hoàn tất.

Cài đặt InfoSphere CDC dùng cho solidDB

Cơ sở dữ liệu solidDB của bạn phải vẫn còn đang chạy, nếu bạn không ngừng cơ sở dữ liệu lại.

Để kiểm tra, sử dụng lệnh ADMIN COMMAND 'status'; trong bộ soạn thảo SQL solidDB (solsql).

  1. CDC InfoSphere dùng cho mã solidDB nằm trong một tệp ảnh tự-cài-đặt. Đổi sang thư mục nơi mà các sản phẩm InfoSphere được cài đặt, và chạy tệp ảnh:
    cd $TUT/install_images/
    ./setup-linux-x86-solid.bin -i swing

    Việc cài đặt GUI sẽ được hiển thị, và các giai đoạn của cài đặt sẽ được kiểm tra khi chúng hoàn tất. Việc này sẽ được cài đặt trong thư mục gốc của người sử dụng.

  2. Đổi sang thư mục gốc cho bộ mã CDC solidDB, và chạy công cụ lập cấu hình trong nền để giao diện đồ họa có thể dễ dàng quan sát được và kiểm tra được trạng thái vào bất kỳ lúc nào.
    cd $HOME/Transformation\ Server\ for\ solidDB/bin
    ./dmconfigurets &
  3. GUI được trình bày cho bạn. Nhấn OK trên màn hình đầu tiên.
  4. Trên màn hình tiếp theo, nhập vào thông tin sau đây trong các trường tương ứng của chúng:
    • Instance name (Tên cá thể): solidCDCinstance
    • Username (Tên người dùng): soluser
    • Password (Mật khẩu): solpwd
    • Host name (Tên máy chủ): [IP address]
    • Port (Cổng): 1315
    Hình 9. Tạo cá thể CDC Solid
    Tạo cá thể CDC Solid
  5. Nhấn OK để tạo cá thể. Khi cá thể được tạo, bạn sẽ thấy một thông báo cho biết cá thể đã được tạo thành công:
    Hình 10. Tạo thành công cá thể CDC solid
    Tạo thành công cá thể CDC solid
  6. Chọn Yes để bắt đầu cá thể. Việc chạy cá thể CDC dùng cho solid sẽ được hiển thị trong công cụ lập cấu hình CDC.
  7. Nhấn Close để thoát khỏi công cụ lập cấu hình CDC.

    Chú ý: Bạn có thể phải chạy Ctrl+c trong cửa sổ đầu cuối để trở lại một lệnh nhắc.

Việc cài đặt CDC InfoSphere dùng cho solidDB là hoàn tất.

Cài đặt Máy chủ Truy cập CDC InfoSphere

  1. Bộ mã Máy chủ Truy cập InfoSphere CDC nằm trong một tệp ảnh tự-cài-đặt. Đổi sang thư mục nơi mà các sản phẩm InfoSphere được cài đặt, và chạy tệp ảnh:
    cd $TUT/install_images//ISCDC_LinuxAccessServer/ISCDC_AccessServer_6.3
    ./dmaccess-6.3.1309.7-linux-x86-setup.bin -i swing
  2. GUI được trình bày cho bạn. Nhấn OK trên bảng Giới thiệu để chuyển đến bảng bản quyền.
  3. Chọn nút radio để chấp nhận các điều kiện trong thỏa thuận giấy phép sử dụng, sau đó nhấn Next:
    Hình 11. Bản quyền Máy chủ truy cập
    Bản quyền Máy chủ truy cập
  4. Chọn thư mục cài đặt, và gõ nhập /home/solid/Transformation Server Access Control cho đường dẫn cài đặt (chú ý sự thay đổi trong đường dẫn cài đặt):
    Hình 12. Thư mục cài đặt Máy chủ Truy cập
    Thư mục cài đặt Máy chủ Truy cập
  5. Nhấn Next để tiếp tục.
  6. Chọn thư mục liên kết.
  7. Chọn nút radio bên cạnh Don't create links (Không tạo liên kết), và sau đó nhấn Next để tiếp tục.
  8. Lập cấu hình Máy chủ Truy cập bằng cách nhập vào các dòng sau đây:
    • Port Number: 10101
  9. Nhấn Next.
  10. Lập cấu hình Tài khoản Truy cập bằng cách nhập vào như sau trong các trường tương ứng:
    • Username: CDCAdmin
    • Password: CDCAdmin01
    • Confirm Password (Xác nhận mật khẩu): CDCAdmin01
    Hình 13. Mã nhận dạng Quản trị viên Máy chủ Truy cập
    Mã nhận dạng Quản trị viên Máy chủ Truy cập
  11. Nhấn Next để tiếp tục.
  12. Trên mục tóm tắt cài đặt, chọn Install.
  13. Khi cài đặt hoàn tất, chọn Done (Xong) để hoàn tất.
  14. Khởi động Máy chủ Truy cập trong nền:
    cd $HOME/Transformation\ Server\ Access\ Control/bin
    ./dmaccess &

    Việc này sẽ đưa bạn trở lại dấu nhắc lệnh. Máy chủ Truy cập sẵn sàng quản lý việc nhân bản.

  15. Tạo người sử dụng CDCAdmin:
    ./dmcreateuser CDCAdmin CDCAdmin CDCAdmin CDCAdmin01 sysadmin true false false

Việc cài đặt Máy chủ Truy cập InfoSphere CDC hoàn tất.

Cài đặt Bàn CDC Điều khiển Quản trị InfoSphere

Bây giờ bạn sẽ cài đặt và lập cấu hình Bàn Điều khiển Quản trị. Đến lúc này, Bàn Điều khiển Quản trị InfoSphere chỉ sẵn sàng đối với Windows. Đối với hướng dẫn này, xin sử dụng Wine, vì nó sẽ cho phép bạn thực thi Windows dưới hệ điều hành Linux của bạn.

  1. Bàn Điều khiển Quản trị CDC InfoSphere Bộ mã nằm trong một tệp ảnh tự-cài-đặt. Đổi đến thư mục nơi mà các sản phẩm củaInfoSphere được cài đặt, và chạy tệp ảnh trong Wine:
    cd $TUT/install_images/ISCDC_winMngmConsole/ISCDC_MgmtConsole_6.3
    wine dmclient-6.3.1309.7-setup.exe
  2. GUI được trình bày cho bạn. Nhấn OK trên bảng Giới thiệu để chuyển đến bảng bản quyền.
  3. Chọn nút radio để chấp nhận các điều kiện trong thỏa thuận giấy phép sử dụng:
    Hình 14. Bản quyền Bàn Điều khiển Quản trị
    Bản quyền Bàn Điều khiển Quản trị
  4. Chọn thư mục cài đặt, và để thư mục cài đặt ở mặc định:
    Hình 15. Thư mục cài đặt Bàn Điều khiển Quản trị
    Thư mục cài đặt Bàn Điều khiển Quản trị
  5. Chọn Next để tiếp tục.
  6. Chọn thư mục rút gọn (shortcut folder).
  7. Phải chắc chắn rằng nút radio đối với Other được chọn với mặc định của nó, sau đó nhấn Next để tiếp tục.
  8. Trên mục tóm tắt cài đặt, chọn Install.
  9. Khi xong cài đặt, nhấn Done để hoàn tất.

Lập cấu hình IBM solidDB Universal Cache

Khởi động lại IBM solidDB Universal Cache

Nếu bạn đã đóng lại hệ thống của bạn hoặc ngừng ảnh vmware ở cuối bài tập trước, thì bạn cần khởi động lại các thành phần của IBM solidDB Universal Cache:

  1. Mở một cửa sổ đầu cuối.
  2. Đăng nhập dưới tên người sử dụng solid
    su - solid
  3. Khởi động cơ sở dữ liệu solid:
    solid
  4. Khởi động solidCDCinstance:
    cd $HOME/Transformation\ Server\ for\ solidDB/bin
    ./dmconfigurets &
  5. Điểm sáng solidCDCinstance trong GUI, và nhấn Start.
  6. Khi trạng thái đã chuyển sang chạy, nhấn Close.
  7. Khởi động db2CDCinstance:
    cd $HOME/Transformation\ Server\ for\ UDB/bin
    ./dmconfigurets &
  8. Điểm sáng db2CDCinstance trong GUI, và nhấn Start.
  9. Khi trạng thái đã chuyển sang chạy, nhấn Close.

Lập cấu hình nhân bản nhờ Bàn Điều khiển Quản trị CDC InfoSphere

  1. Chuyển đến vị trí Cài đặt Bàn Điều khiển Quản trị và chạy Bàn Điều khiển Quản trị CDC InfoSphere:
    cd $HOME/Transformation\ Server\ Management\ Console/
    wine DmClient.exe
  2. Gõ nhập tên người sử dụng CDCAdmin và mật khẩu CDCAdmin01 cùng với địa chỉ IP của máy tính Linux chạy dưới ảnh VMWare (địa chỉ IP của chính bạn), sau đó nhấn Login (Đăng nhập):
    Hình 16. Đăng nhập Bàn Điều khiển Quản trị
    Đăng nhập Bàn Điều khiển Quản trị

Bây giờ bạn đang chạy Bàn Điều khiển và sẵn sàng bắt đầu định nghĩa thông tin nhân bản.

Chú ý: Đôi khi chuột không phải hồi lại trong Wine. Để chắc chắn điểm hội tụ nằm đúng vị trí, nhấn nút chuột phải.

  1. Để tạo một kho dữ liệu cho cơ sở dữ liệu DB2 phía sau, nhấn nút thanh công cụ Access Manager:
    Hình 17. Tạo kho dữ liệu DB2
    Tạo kho dữ liệu DB2
  2. Chọn File > Access Server > New DataStore.
  3. Gõ nhập các chi tiết sau cho kho dữ liệu db2, sau đó chọn Ping, và Các Tham số Kết nối (Connection Parameters) được tự động đưa vào và chuyển sang màu xám (đừng nhấn OK):
    • Name: db2ds
    • Server: [địa chỉ IP của hệ thống]
    • Port: 10901
    Hình 18. Định nghĩa kho dữ liệu
    Định nghĩa kho dữ liệu
  4. Nhấn Connection Parameters, (Các Tham số Kết nối), và gõ nhập các chi tiết sau đây cho kho dữ liệu db2:
    • Login: db2inst1
    • Password: db2inst1
      (Mật khẩu được tự động bỏ qua.)
    Hình 19. Các Tham số Kết nối
    Các Tham số Kết nối
  5. Chọn OKOK một lần nữa khi quay lại màn hình New Datastore. Kho dữ liệu dùng cho DB2 bây giờ đã được tạo.
  6. Trong bảng Quản lý Kết nối bên phải, bạn sẽ thấy kho dữ liệu db2ds. Nhấn chuột phải lên db2ds, và nhấn Assign User (Chỉ định Người sử dụng):
    Hình 20. Chỉ định Người sử dụng
    Chỉ định Người sử dụng
  7. Xác nhận các chi tiết kết nối cho kho dữ liệu db2ds.
  8. Nhấn đúp vào người sử dụng CDCAdmin, kiểm tra xem userid chính xác chưa, và tuỳ chọn Allow connection parameter saving (Cho phép lưu lại tham số kết nối) được chọn chưa, và nhấn OK.
  9. Bạn sẽ nhận được một thông báo xác nhận cho bạn biết các chi tiết sẽ được cập nhật sau khi bạn kết nối lại lên máy chủ. Nhấn OK. Người sử dụng CDCAdmin sẽ xuất hiện dưới kho dữ liệu db2 là db2ds bên phải bảng Quản lý Kết nối.
  10. Tạo một kho dữ liệu cho cơ sở dữ liệu solidDB mặt trước. Trong khi vẫn ở phiếu Access Manager, phải chắc chắn rằng tiêu điểm chuột của bạn nằm trong phiếu Datastore Management bên trái. Nhấn Access Manager, sau đó chọn File > Access Server > New DataStore.
  11. Gõ nhập các chi tiết sau cho kho dữ liệu db2, sau đó chọn Ping, và Các Tham số Kết nối (Connection Parameters) được tự động đưa vào và chuyển sang màu xám (đừng nhấn OK):
    • Name: solidds
    • Server: 192.168.179.100
    • Port: 11101
    Hình 21. Tạo kho dữ liệu solid
    Tạo kho dữ liệu solid
  12. Nhấn Connection Parameters (Các Tham số Kết nối), và gõ nhập các chi tiết sau đây cho kho dữ liệu db2:
    • Login: soluser
    • Password: solpwd
      (Mật khẩu được tự động bỏ qua.)
    Hình 22. Định nghĩa kho dữ liệu
    Định nghĩa kho dữ liệu
  13. Chọn OKOK một lần nữa khi quay lại màn hình New Datastore. Kho dữ liệu cho solidDB bây giờ đã được tạo.
  14. Trong bảng Quản lý Kết nối bên phải, bạn sẽ thấy kho dữ liệu solidds. Nhấn chuột phải lên solidds, và nhấn Assign User:
    Hình 23. Chỉ định Người sử dụng
    Chỉ định Người sử dụng
  15. Xác nhận các chi tiết kết nối đối với kho dữ liệu solidds.
  16. Nhấp đúp vào vào người sử dụng CDCAdmin, kiểm tra userid là đúng, chính xác, mà tuỳ chọn Allow connection parameter saving (cho phép lưu tham số kết nối) được lựa chọn, và nhấn vào OK.
  17. Bạn sẽ nhận được thông báo xác nhận cho bạn biết rằng các chi tiết sẽ là các cập nhật sau khi bạn kết nối lại lên máy chủ. Nhấn OK. Người sử dụng CDCAdmin sẽ xuất hiện dưới kho dữ liệu solidDB solidds bên phải bảng Quản lý Kết nối.
  18. Ngắt kết nối và kết nối lại Máy chủ Truy cập.
    • Để ngắt kết nối, chọn File > Access Server > Disconnect.
    • Để kết nối lại, chọn File > Access Server > Connect
  19. Gõ nhập người sử dụng CDCAdmin và mật khẩu CDCAdmin01, và chọn địa chỉ ip Server Name (Tên Máy chủ) từ danh sách thả xuống. Phải chắc chắn rằng cổng được đặt ở 10101.
  20. Đổi tham số ddl_awareness đối với db2ds, và đảm bảo rằng bạn ở trong khung nhìn cấu hình.
    Hình 24. Khung nhìn cấu hình
    Khung nhìn cấu hình
  21. Nhấn chuột phải lên kho dữ liệu db2ds.
  22. Chọn Properties > System Parameters > Add,và bạn sẽ thấy cửa sổ Add System Parameter (Thêm Tham số Hệ thống):
    Hình 25. Thay đổi tham số ddl_awareness
    Thay đổi tham số ddl_awareness
  23. Gõ nhập các thông tin sau đây trong các trường tương ứng, sau đó nhấn OK hai lần để chấp nhận thay đổi:
    • Parameter name: ddl_awareness
    • Value: false (sai)

Lập cấu hình các thuê bao với Bàn Điều khiển Quản trị Nắm bắt Dữ liệu Thay đổi InfoSphere

Lập cấu hình DB2 cho thuê bao IBM solidDB Universal Cache

  1. Nhấn phiếu Configuration và sau đó nhấn phiếu Subscription.
  2. Để tạo một thuê bao mới mà sẽ định nghĩa một nguồn của DB2 và một đích của solid, nhấn Subscription > New Subscription.
  3. Gõ nhập các chi tiết sau đây, sau đó chọn OK:
    • Name: db2_solid
    • Source: db2ds
    • Target: solidds
    Hình 26. DB2 cho thuê bao solidDB
    DB2 cho thuê bao solidDB

    Bạn sẽ thấy danh sách thuê bao mới dưới Dự án Mặc định (Default Project) trong bảng thuê bao bên trái.

  4. Với tiêu điểm của bạn vào thuê bao DB2_SOLID, nhấn chuột phải lên DB2_SOLID, và chọn Map Tables.
  5. Bạn sẽ lập cấu hình một kiểu ánh xạ một-một, đảm bảo nút radio cho One-to-One Mappings được chọn, sau đó nhấn Next.
    Hình 27. Ánh xạ một-một
    Ánh xạ một-một
  6. Mở rộng lược đồ TUT, chọn hai bảng TUT, sau đó nhấn Next:
    Hình 28. Chọn các bảng TUT
    Chọn các bảng TUT
  7. Chọn nút radio ở Map to existing target tables (ánh xạ các bảng đích hiện hành), sau đó nhấn Next:
    Hình 29. Ánh xạ các bảng hiện hành
    Ánh xạ các bảng hiện hành
  8. Tạo một ánh xạ cho mỗi bảng trong lược đồ TUT nguồn.
  9. Mở rộng lược đồ TUT, chọn bảng đầu tiên (HLR_SUBS), sau đó nhấn Next:
    Hình 30. HLR_SUBS
    HLR_SUBS
  10. Các ánh xạ cho cả hai bảng được lên danh sách. Kiểm tra lại xem chúng đã chính xác chưa, sau đó chọn Next:
    Hình 31. Kiểm tra các ánh xạ
    Kiểm tra các ánh xạ
  11. Chọn hộp kiểm ở vị trí Prevent Recursion (tránh đệ quy), sau đó chọn Next:
    Hình 32. Phòng tránh đệ quy
    Phòng tránh đệ quy
  12. Bạn sẽ nhận được một bảng xác nhận. Chọn Finish, và bây giờ bạn sẽ thấy cả hai ánh xạ bảng bên phải bảng Table Mappings.
  13. Ánh xạ bây giờ cần được điều chỉnh để quy định phải làm việc gì với các xung đột.

    Bạn muốn quy định xảy ra việc gì nếu một hàng cố thử chèn vào cơ sở dữ liệu đích với cùng khoá chính.

    Với phiếu Table Mappings đang được hội tụ vào, nhấn chuột phải lên bảng TUT.HLR_SUBS và chọn Edit Mapping Details (Biên tập Các Chi tiết Ánh xạ).

  14. Nhấn phiếu Conflicts, và chọn khoá chính —MSISDN.
  15. Chọn Source Wins đối với Conflict Resolution Method (Phương thức Giải quyết Xung đột), và nhấn Apply:
    Hình 33. Giải quyết xung đột
    Giải quyết xung đột
  16. Đóng lại DB2_SOLID: bảng HLR_SUBS-HLR_SUBS.
  17. Lặp lại các bước đối với bảng TUT.VLR, sau đó đóng lại bảng DB2_SOLID: VLR.

Lập cấu hình IBM solidDB Universal Cache cho thuê bao DB2

  1. Nhấn phiếu Configuration và sau đó nhấn phiếu Subscription.
  2. Để tạo một thuê bao mới mà sẽ định nghĩa một nguồn của solid và một đích của db2, chọn Subscription > New Subscription.
  3. Gõ nhập các chi tiết sau đây, sau đó chọn OK:
    • Name: solid_db2
    • Source: solidds
    • Target: db2ds

    Bạn sẽ thấy danh sách thuê bao mới dưới Dự án Mặc định (Default Project) trong bảng thuê bao bên trái.

  4. Với việc tập trung của bạn vào thuê bao SOLID_DB2, nhấn chuột phải lên SOLID_DB2, và chọn Map Tables (Ánh xạ bảng).
  5. Bạn sẽ lập cấu hình một kiểu ánh xạ một-một, để đảm bảo nút radio cho One-to-One Mappings được chọn, sau đó nhấn Next:
    Hình 34. Ánh xạ một-một
    Ánh xạ một-một
  6. Mở rộng lược đồ TUT, và chọn hai bảng TUT, sau đó nhấn Next:
    Hình 36. Ánh xạ các bảng đích
    Ánh xạ các bảng đích
  7. Ánh xạ đến các bảng đích, và đảm bảo rằng bạn chọn nút radio ở Map to existing target tables, sau đó nhấn Next:
    Hình 36. Ánh xạ các bảng đích
    Ánh xạ các bảng đích
  8. Tạo một ánh xạ cho mỗi bảng trong lược đồ TUT nguồn.
  9. Mở rộng lược đồ TUT, và chọn bảng đầu tiên (HLR_SUBS), sau đó nhấn Next:
    Hình 37. Chọn HLR_SUBS
    Chọn HLR_SUBS
  10. Các ánh xạ cho cả hai bảng được lên danh sách. Kiểm tra lại xem chúng chính xác chưa, sau đó chọn Next:
    Hình 38. Kiểm tra các ánh xạ
    Kiểm tra các ánh xạ
  11. Chọn hộp kiểm ở cờ Prevent Recursion, sau đó chọn Next:
    Hình 39. Phòng tránh đệ quy
    Phòng tránh đệ quy
  12. Bạn sẽ nhận được một bảng xác nhận. Chọn Finish (Kết thúc), và bạn phải bây giờ nhìn thấy cả hai bàn các mapping trong tay phải bàn các mapping bảng.
  13. Ánh xạ bây giờ cần được điều chỉnh để quy định điều cần làm với các xung đột.

    Bạn muốn quy định điều xảy ra khi một hàng có ý chèn vào cơ sở dữ liệu đích với cùng một khoá chính.

    Với phiếu Table Mappings đang được hội tụ vào, nhấn chuột phải lên bảng TUT.HLR_SUBS, và chọn Edit Mapping Details (Biên tập Các Chi tiết Ánh xạ).

  14. Nhấn phiếu Conflicts, và chọn khoá chính — MSISDN.
  15. Chọn Target Wins cho Conflict Resolution Method (Phương thức Giải quyết Xung đột), và nhấn Apply:
    Hình 40. Giải quyết xung đột
    Giải quyết xung đột
  16. Đóng lại SOLID_DB2: bảng HLR_SUBS-HLR_SUBS.
  17. Lặp lại các bước đối với bảng TUT.VLR, sau đó đóng SOLID_DB2: bảng VLR.

Đặt nhân bản hai hướng ở trạng thái hoạt động

Bây giờ các nguồn dữ liệu và các thuê bao đã được thêm vào, và các bảng liên quan đã được ánh xạ chính xác, bạn có thể bật kích hoạt nhân bản.

  1. Phải chắc chắn rằng bạn đang ở trong đúng bảng để bật kích hoạt nhân bản. Nhấn vào phiếu Monitoring và sau đó vào phiếu Subscriptions.
  2. Để cài đặt soi gương (mirroring) đối với thuê bao DB2_SOLID, nhấn chuột phải vào thuê bao DB2_SOLID, và chọn Start Mirroring (Continuous) (Khởi động soi gương (Liên tục)):
    Hình 41. Cài đặt soi gương
    Cài đặt soi gương
  3. Bạn sẽ thấy một bảng xác nhận. Nhấn Yes để tiếp tục. Bạn sẽ thấy trạng thái chuyển sang “Mirror Continuous” trên bảng Giám sát Thuê bao (Monitoring Subscription):
    Hình 42. Nhân bản DB2-Solid được khởi động
    Nhân bản DB2-Solid được khởi động
  4. Lặp lại các bước trước để nhân bản SOLID_DB2:
    Hình 43. Nhân bản solid-DB2 được khởi động
    Nhân bản solid-DB2 được khởi động

Việc nhân bản hai hướng bây giờ đã được cài đặt. Cả cơ sở dữ liệu IBM solidDB và cơ sở dữ liệu DB2 có thể cùng chia sẻ nhân bản hai hướng. Trong phần tiếp theo, bạn sẽ sử dụng ứng dụng Telco App để chèn dữ liệu vào một trong hai cơ sở dữ liệu và quan sát nó nhân bản sang cơ sở dữ liệu tương ứng. Ứng dụng cũng sẽ cho phép bạn chạy một tập hợp các giao dịch trên một trong hai cơ sở dữ liệu — các cập nhật được nhân bản sang cơ sở dữ liệu đích tương ứng.

Chú ý: Không được đóng Bàn Điều khiển Quản trị lại, vì sau đó bạn sẽ sử dụng nó.


Mô phỏng một môi trường TelCo bằng cách sử dụng ứng dụng TelCo

Nếu đã đóng ảnh VMWare của bạn ở phần cuối bài tập trước, xin xem "Khởi động lại IBM solidDB Universal Cache" trong bài tập trước.

Bây giờ bạn đã sẵn sàng nạp dữ liệu vào một trong hai cơ sở dữ liệu và quan sát nó nhân bản sang đích tương ứng. Ứng dụng Telco có thể được sử dụng để:

  • Nạp lượng lớn các dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
  • Chạy một số kiểu giao dịch khác nhau đối với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu và hiển thị thông tin TPS (giao dịch/giây).

Ứng dụng TelCo đã thích ứng riêng với hướng dẫn này. Bạn sẽ sử dụng ứng dụng trong một số cách trong các bài tập hướng dẫn tiếp sau. Các chương trình đã được phát triển bằng cách sử dụng IBM Data Studio. Cả mã nguồn và mã chạy được gộp trong gói của hướng dẫn (xem Tải về).

Nạp dữ liệu vào cơ sở dữ liệu phía sau

Bạn sẽ sử dụng ứng dụng Telco để chèn vào một số hàng vào hai bảng trên cơ sở dữ liệu phía sau. Bạn sẽ thấy chúng nhân bản thành cơ sở dữ liệu đích tương ứng.

  1. Mở một cửa sổ đầu cuối mới, và chuyển sang người sử dụng “solid”.
  2. Chạy chương trình chèn (insert routine) của ứng dụng Telco để chèn 10 HLR_SUBS và đôi khi là các hàng VLR được liên kết vào các bảng phía sau bằng cách sử dụng lệnh sau đây:
    Insert.sh [number of HLR_SUBS rows] [database type] [port number]
    Insert.sh 10 db2 50002
    Hình 44. Chèn bản ghi 10 HLr_SUBS
    Chèn bản ghi 10 HLr_SUBS

    Chú ý: Để chèn vào 10 hàng hoặc ít hơn, bạn có thể nhìn thấy dữ liệu xuất ra màn hình. Số lượng các hàng VLR thêm vào sẽ thay đổi.

    Để phục vụ hướng dẫn này, ứng dụng ghi lại riêng các dữ liệu riêng trong mỗi hàng dữ liệu đối với cả hai bảng. Trong cả hai bảng có hai cột mà sẽ hỗ trợ bạn hình dung được điểm xuất phát của việc chèn hoặc cập nhật mà xảy ra trên một hàng dữ liệu riêng. Một 'định danh quy trình' ('process id) xác định quy trình nào đã cập nhật hàng, và 'chèn lên' (upserter) xác định vị trí hàng cơ sở dữ liệu được cập nhật.

  3. Kiểm tra thủ công xem các hàng đã được chèn vào cơ sở dữ liệu phía sau chưa nhờ sử dụng lệnh sau đây (hoặc sử dụng phương thức ưa thích của bạn để truy vấn các cơ sở dữ liệu):
    db2 CONNECT TO sample;
    db2 select IMSI ,MSISDN ,VLR_NUMBER ,COUNTRY_CODE ,PID ,UPSERTER from TUT.hlr_subs ;
    db2 select IMSI ,MSISDN ,PID ,UPSERTER from TUT.vlr;
    Hình 45. Kiểm tra các hàng trong DB2
    Kiểm tra các hàng trong DB2
  4. Kiểm tra thủ công xem các hàng đã được chèn vào mặt trước cơ sở dữ liệu chưa bằng cách sử dụng lệnh sau đây (hoặc sử dụng phương thức ưa thích của bạn để truy vấn các cơ sở dữ liệu):
    solsql -a SOLDB soluser solpwd
    select IMSI ,MSISDN ,VLR_NUMBER ,COUNTRY_CODE ,PID ,UPSERTER from TUT.hlr_subs ;
    select IMSI ,MSISDN ,PID ,UPSERTER from TUT.vlr;
    exit ;
    Hình 46. Kiểm tra các hàng trong solidDB
    Kiểm tra các hàng trong solidDB

    Cơ sở dữ liệu solid bây giờ có các hàng tương tự mà được chèn vào db2 cơ sở dữ liệu phía sau.

  5. Sử dụng kịch bản lệnh shell Values.sh để tiếp tục kiểm tra và hiểu cách các hàng đã được nhập.
    Values.sh db2 solid

    Bạn sẽ thấy các kết quả sau đây. Khi vừa mới chèn xong 10 hàng vào DB2, bạn có thể thấy rằng trong cả hai cơ sở dữ liệu, dữ liệu bắt nguồn từ cơ sở dữ liệu phía sau DB2.

    Hình 47. Kiểm tra tổng cộng các hàng đối với cả hai cơ sở dữ liệu
    Kiểm tra tổng cộng các hàng đối với cả hai cơ sở dữ liệu

Cài đặt việc thu thập thống kê trên Bàn Điều khiển Quản trị

Trước khi bạn bắt đầu nạp một số lượng lớn dữ liệu, rất đáng hiển thị cách các số liệu thống kê có thể được nhìn thấy trên Bàn Điều khiển Quản trị.

  1. Với các phiếu MonitoringSubscription được chọn, nhấn chuột phải lên thuê bao DB2_SOLID, sau đó chọn Show Statistics (Hiển thị số liệu thống kê). Bảng Số liệu thống kê dưới đây xuất hiện:
    Hình 48. Hiển thị số liệu thống kê
    Hiển thị số liệu thống kê
  2. Để cài đặt các số liệu thống kê thu thập được trên cả hai thuê bao, trước tiên phải chắc chắn chuột tập trung vào thuê bao DB2_SOLID trong bảng thuê bao phía trên.
  3. Trong bảng số liệu thống kê, nhấn vào phiếu Collect statistics (Số liệu thống kê thu thập được).
  4. Bây giờ phải chắc chắn rằng tiêu điểm chuột tập trung vào thuê bao SOLID_DB2 trong bảng thuê bao phía trên.
  5. Trong bảng số liệu thống kê, nhấn vào phiếu Collect statistics (Số liệu thống kê thu thập được).

Nạp dữ liệu vào cơ sở dữ liệu trước-dnd (front-dnd database)

Bây giờ bạn đã thấy 10 hàng được chèn vào cơ sở dữ liệu phía sau và được nhân bản sang cơ sở dữ liệu mặt trước, bây giờ bạn sẽ chèn một lô lớn hơn vào cơ sở dữ liệu mặt trước solidDB.

Với bài tập này, đầu tiên bạn sẽ nạp cơ sở dữ liệu solidDB với 10000 hàng HLR_SUBS và các bản ghi VLR được kết hợp.

  1. Chèn 10.000 hàng vào cơ sở dữ liệu solidDB bằng cách sử dụng ứng dụng Telco:
    Insert.sh 10000 solid 1315
    Hình 49. Chèn 10,000 hàng vào solidDB
    Chèn 10,000 hàng vào solidDB
  2. Sử dụng kịch bản lệnh Values (Các giá trị) để kiểm tra dữ liệu được nhân bản:
    Values.sh db2 solid
    Hình 50. Kiểm tra dữ liệu được nhân bản
    Kiểm tra dữ liệu được nhân bản
  3. Trong Bàn Điều khiển Quản trị, bạn có thể nhấn vào Operations/s đối với mỗi thuê bao để quan sát một đồ thị thông lượng.
    Hình 51. Kiểm tra đồ thị thông lượng
    Kiểm tra đồ thị thông lượng
  4. Chèn 10.000 hàng vào cơ sở dữ liệu DB2 bằng cách sử dụng ứng dụng Telco:
    Insert.sh 10000 db2 50002
    Hình 52. Chèn 10.000 hàng vào DB2
    Chèn 10.000 hàng vào DB2
  5. Sử dụng kịch bản lệnh Values để kiểm tra dữ liệu được nhân bản.
    Values.sh db2 solid
    Hình 53. Kiểm tra dữ liệu được nhân bản
    Kiểm tra dữ liệu được nhân bản
  6. Cũng có một kịch bản Tổng cộng (Counts script) mà sẽ hiển thị tổng số cả hai bảng trong bất kỳ cơ sở dữ liệu nào. Chạy kịch bản Tổng cộng bằng cách sử dụng lệnh sau đây:
    Counts.sh db2 solid
    Hình 54. Kiểm tra tổng số hàng trong cả hai cơ sở dữ liệu
    Kiểm tra tổng số hàng trong cả hai cơ sở dữ liệu

Sử dụng ứng dụng Telco để chạy các giao dịch trên một trong hai cơ sở dữ liệu

Ứng dụng Telco có thể được sử dụng để thực hiện một loạt các giao dịch trên dữ liệu và thu thập các số liệu thống kê định thời (timing statistics). Các chi tiết của các kiểu giao dịch riêng mà bộ mã mô phỏng được cung cấp trong Phụ lục B (xem tệp PDF "Các chi tiết của ứng dụng mẫu" trong mục Tải về).

Các ứng dụng Telco cũng có thể được chạy từ Data Studio. (Xem Phụ lục B để có nhiều chi tiết hơn.)

  1. Sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu solid, chạy ứng dụng Telco ở chế độ Giao dịch (Transaction mode) để mô phỏng 10.000 giao dịch trên cơ sở dữ liệu đó. Sử dụng đối với lệnh này như sau:
    Transact.sh [number of HLR_SUBS rows] [database type] [port number]
    Transact.sh 10000 solid 1315
    Hình 55. Mô phỏng 10.000 giao dịch trên solidDB
    Mô phỏng 10.000 giao dịch trên solidDB
  2. Sử dụng kịch bản lệnh Values để kiểm tra dữ liệu được nhân bản:
    Values.sh db2 solid
    Hình 56. Kiểm tra việc nhân bản
    Kiểm tra việc nhân bản
  3. Cũng có một bộ mã 'c' biên dịch đầy đủ được thực thi mà có thể được sử dụng giống như cách trên trên cơ sở dữ liệu solid. Chạy lệnh sau đây, và so sánh các kết quả với các kết quả mà bạn thu được từ bước đầu tiên trên đây:
    TelcoApC [number of Transactions to take place] [port number]
    TelcoApC 10000 1315
    Hình 57. Mô phỏng 10.000 giao dịch trên solidDB
    Mô phỏng 10.000 giao dịch trên solidDB
  4. Sử dụng kịch bản lệnh Values để kiểm tra dữ liệu được nhân bản:
    Values.sh db2 solid

Chạy đồng thời các giao dịch trên cả hai cơ sở dữ liệu

Ở bước này, bạn sẽ có hai phiên làm việc chạy các giao dịch trên một cơ sở dữ liệu. Một phiên sẽ chạy trên cơ sở dữ liệu mặt trước, và phiên kia sẽ chạy trên cơ sở dữ liệu phía sau. Việc nhân bản hai hướng sẽ xuất hiện giữa cả hai cơ sở dữ liệu.

  1. Mở một cửa sổ đầu cuối mới, và chuyển sang người sử dụng “solid”.
  2. Chạy kịch bản lệnh Transact để thực hiện 2000 giao dịch trên cơ sở dữ liệu DB2:
    Transact.sh 2000 db2 50002

    Phải chắc chắn rằng bạn bắt đầu bước hai trước khi bước đầu hoàn tất.

  3. Từ đầu cuối gốc, chạy kịch bản lệnh Transact để chạy một bộ giao dịch trên cơ sở dữ liệu solid đồng thời khi các giao dịch đang xuất hiện trên cơ sở dữ liệu DB2 trên đây:
    Transact.sh 2000 solid 1315
  4. Khi hai bước đầu đã hoàn tất, sử dụng kịch bản lệnh Values để kiểm tra xem dữ liệu đã được nhân bản chưa:
    Values.sh db2 solid
  5. Sử dụng kịch bản lệnh Counts để kiểm tra tổng số của cả hai bảng trên cả hai cơ sở dữ liệu:
    Counts.sh db2 solid

Kết luận

IBM solidDB Universal Cache là phần mềm cơ sở dữ liệu quan hệ trong bộ nhớ với tốc độ cực cao, hoạt động nhanh hơn mười lần cơ sở dữ liệu thông thường. Nó sử dụng ngôn ngữ SQL quen thuộc để cho phép các ứng dụng đạt được lưu lượng hàng chục nghìn giao dịch/giây với thời gian trả lời tính bằng microgiây, và cho phép sửa lỗi từng giây đảm bảo tính sẵn sàng của dữ liệu ứng dụng cao nhất. Nó có thể được triển khai như một bộ nhớ nhanh đối với IBM DB2, IDS, hoặc Oracle để cung cấp dữ liệu có tính hoạt động với tốc độ cực đại.

Hướng dẫn này đã trình bày một giải pháp IBM solidDB Universal Cache và giải thích cách cài đặt và lập cấu hình các bộ phận cấu thành của nó. Nó đã dẫn dắt bạn qua một giải pháp mẫu từng bước một, IBM solidDB Universal Cache, và một cơ sở dữ liệu phía sau LUW DB2. Nó đã bao hàm một sự nhân bản hai hướng đầy đủ và một ứng dụng mẫu đơn giản. Bây giờ bạn sẽ có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp của chính mình.


Các tải về

Mô tảTênKích thước
Sample scripts and application codeTutorial.rar10KB
Details of the sample application1Tutorial_extras.rar472KB

Ghi chú

  1. Gồm một tệp PDF mà được cung cấp để mô tả ứng dụng mẫu.

Tài nguyên

Học tập

Lấy sản phẩm và công nghệ

  • Phần mềm IBM solidDB Universal Cache: Tải về phần mềm IBM solidDB Universal Cache. Phần mềm chạy thử được phép dùng trong 90 ngày và gồm:
    • IBM solidDB
    • IBM InfoSphere CDC dùng cho IBM solidDB
    • IBM InfoSphere CDC dùng cho IBM DB2
    • IBM InfoSphere CDC Access Server
    • Bàn điều khiển Quản trị IBM InfoSphere CDC
    • Gói tài liệu IBM solidDB
  • Lập dự án phát triển tiếp theo của bạn bằng phần mềm chạy thử của IBM, sẵn có để tải về trực tiếp từ developerWorks.

Thảo luận

Bình luận

developerWorks: Đăng nhập

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).


Bạn cần một ID của IBM?
Bạn quên định danh?


Bạn quên mật khẩu?
Đổi mật khẩu

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Ở lần bạn đăng nhập đầu tiên vào trang developerWorks, một hồ sơ cá nhân của bạn được tạo ra. Thông tin trong bản hồ sơ này (tên bạn, nước/vùng lãnh thổ, và tên cơ quan) sẽ được trưng ra cho mọi người và sẽ đi cùng các nội dung mà bạn đăng, trừ khi bạn chọn việc ẩn tên cơ quan của bạn. Bạn có thể cập nhật tài khoản trên trang IBM bất cứ khi nào.

Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.

Chọn tên hiển thị của bạn



Lần đầu tiên bạn đăng nhập vào trang developerWorks, một bản trích ngang được tạo ra cho bạn, bạn cần phải chọn một tên để hiển thị. Tên hiển thị của bạn sẽ đi kèm theo các nội dung mà bạn đăng tải trên developerWorks.

Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự. Tên xuất hiện của bạn phải là duy nhất trên trang Cộng đồng developerWorks và vì lí do an ninh nó không phải là địa chỉ email của bạn.

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).

(Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự)

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.


static.content.url=http://www.ibm.com/developerworks/js/artrating/
SITE_ID=70
Zone=Information Management
ArticleID=455408
ArticleTitle=Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM
publish-date=12112009