Chuẩn bị cho Kỳ thi 733 về Phát triển ứng dụng DB2 9, Phần 7: Lập trình Java

Tìm hiểu về cách viết mã Java® có giao diện với các cơ sở dữ liệu DB2. Đây là Phần 7 trong một loạt bài gồm chín hướng dẫn mà bạn có thể sử dụng để giúp chuẩn bị cho kỳ thi lấy chứng chỉ phát triển ứng dụng họ DB2® 9 của IBM® (kỳ thi 733).

Dirk deRoos, Kiến trúc sư IT, IBM Toronto Lab

Dirk deRoos (BA, BCS) là một kiến trúc sư thông tin của đội phát triển thông tin DB2. Ông mới đây là tác giả của DB2 and the Windows Developer (IBM developerWorks, 2005), là đồng tác giả của The Official Guide to DB2 Version 8.1.2 (Prentice-Hall, 2003), và đã viết các chương cho DB2: The Complete Reference (Osborne/McGraw-Hill, 2001). Ông là một chuyên gia giải pháp được IBM công nhận (Phát triển ứng dụng, Kinh doanh thông minh)



25 12 2009

Trước khi bạn bắt đầu

Về loạt bài viết này

Chứng chỉ Nhà phát triển ứng dụng được IBM công nhận xác nhận với mọi người rằng bạn là một nhà phát triển ứng dụng DB2 cho Linux, UNIX và Windows mức trung cấp hoặc cao cấp và cho biết rằng bạn có các kỹ năng giỏi trong tất cả các công việc lập trình chung cũng như lập trình SQL nhúng, lập trình ODBC/CLI, lập trình .NET hoặc lập trình Java.

Loạt bài gồm chín hướng dẫn miễn phí này được thiết kế để giúp bạn chuẩn bị cho kỳ thi lấy chứng chỉ Phát triển ứng dụng DB2 9 cho Linux, UNIX và Windows (kỳ thi 733). Mỗi hướng dẫn bao gồm một liên kết đến một bản tải về dùng thử miễn phí DB2 9 cho Linux, UNIX và Windows. Các hướng dẫn này cung cấp một cơ sở vững chắc cho mỗi phần của kỳ thi. Tuy nhiên, bạn không nên dựa vào các hướng dẫn này như là sự chuẩn bị duy nhất của bạn cho kỳ thi này.

Về hướng dẫn này

Trong hướng dẫn này, bạn sẽ tìm hiểu về cách viết mã Java có giao diện với các cơ sở dữ liệu DB2. Bạn sẽ thấy làm thế nào để:

  • Kết nối với một cơ sở dữ liệu DB2 từ một ứng dụng Java.
  • Sử dụng JDBC để đọc và cập nhật dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu DB2.
  • Sử dụng SQL với Java (SQLJ) để đọc và cập nhật dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu DB2.
  • Xử lý lỗi một ứng dụng Java DB2.

Hướng dẫn này cung cấp cho bạn những kỹ năng cơ bản cần thiết để phát triển các ứng dụng Java cho DB2.

Các điều kiện cần trước

Để tham dự kỳ thi Phát triển ứng dụng Họ DB2 9, bạn đã phải vượt qua được kỳ thi cơ bản về họ DB2 9 (kỳ thi 730). Bạn có thể sử dụng Loạt bài hướng dẫn Cơ bản về họ DB2 (DB2 Family Fundamentals tutorial series) (xem phần Tài nguyên) để chuẩn bị cho kỳ thi đó. Đây là một loạt hướng dẫn rất phổ biến đã giúp cho nhiều người hiểu các vấn đề cơ bản về họ các sản phẩm DB2.

Mặc dù không phải tất cả các tư liệu được thảo luận trong loạt bài hướng dẫn Cơ bản về họ DB2 này là cần thiết để hiểu các khái niệm được mô tả trong hướng dẫn này, nhưng bạn cần phải có một kiến thức cơ sở về:

  • Các cá thể DB2.
  • Các cơ sở dữ liệu.
  • Các đối tượng cơ sở dữ liệu.
  • An ninh DB2.

Bạn cũng cần phải có kiến thức cơ sở về SQL và nền tảng Java trước khi bắt đầu tìm hiểu hướng dẫn này. Bạn có thể xem lại phần Tài nguyên ở phần cuối của hướng dẫn này để biết thêm thông tin.

Các yêu cầu hệ thống

Bạn không cần một bản sao của DB2 để hoàn thành hướng dẫn này. Tuy nhiên, bạn có thể tải về một bản DB2 Express-C miễn phí từ trang tải về DB2 Express-C.

Nếu bạn có kế hoạch phát triển các ứng dụng Java cho DB2 hoặc bạn có kế hoạch tự mình thử nghiệm mã mẫu của hướng dẫn này, bạn cần phải hoàn thành nhiệm vụ sau:

  1. Cài đặt DB2 9 cho Linux, UNIX và Windows.
  2. Tạo cơ sở dữ liệu mẫu. Bạn có thể làm điều này từ trình đơn Các bước đầu tiên tạo cơ sở dữ liệu (First Steps Database Creation) hoặc bằng cách chạy db2sampl từ trình xử lý dòng lệnh DB2 (CLP- Command Line Processor). Mã mẫu trong bài viết này đã được viết để làm việc với cơ sở dữ liệu ấy.
  3. Cài đặt Môi trường thời gian chạy chạy Java, Ấn bản công nghệ Java 2, Phiên bản 1.4.2 (Java Runtime Environment , Java 2 Technology Edition Version 1.4.2).
  4. Cập nhật biến môi trường PATH để chứa thư mục jdk\bin của Java SDK mà bạn đã cài đặt. Lưu ý rằng DB2 bao gồm Phiên bản 5 của SDK Java, trong thư mục $DB2PATH\sqllib\java\jdk\bin ($DB2PATH/sqllib/java/jdk/bin trong UNIX hoặc Linux).

Các môi trường phát triển

Tổng quan

Có nhiều môi trường ở đó bạn có thể phát triển các ứng dụng Java của bạn để sử dụng với các cơ sở dữ liệu DB2. DB2 9.1 cung cấp hai tùy chọn:

  • Bàn làm việc của nhà phát triển DB2 (DB2 Developer Workbench): Một môi trường phát triển có tích hợp đồ họa.
  • Dòng lệnh DB2 (DB2 command line): Môi trường cốt lõi ở đó bạn có thể thi hành các lệnh hoặc các kịch bản lệnh để xây dựng và chạy các ứng dụng mà bạn đã viết bằng một trình soạn thảo văn bản.

Bàn làm việc của nhà phát triển DB2

Bàn làm việc của nhà phát triển DB2 là một môi trường phát triển dựa trên Eclipse có cung cấp các khả năng sau đây, ngoài cơ sở hạ tầng phát triển ứng dụng Java của Eclipse :

  • Duyệt và tạo ra các đối tượng cơ sở dữ liệu.
  • Tạo, chỉnh sửa, gỡ rối, triển khai và thử nghiệm các thủ tục SQL lưu sẵn và các hàm do người dùng định nghĩa.
  • Phát triển các ứng dụng SQLJ.
  • Tạo, chỉnh sửa và chạy các câu lệnh SQL.
  • Tạo, chỉnh sửa và chạy các biểu thức Xquery.

Bàn làm việc của nhà phát triển DB2 có sẵn dưới dạng một bản tải về miễn phí (xem phần Tài nguyên).

Dòng lệnh DB2

Từ dòng lệnh DB2, bạn có thể xây dựng và chạy các ứng dụng cơ sở dữ liệu Java của bạn bằng cách sử dụng các lệnh javac, javasqljcustomize. Các ví dụ trong hướng dẫn này giải thích làm thế nào để xây dựng và chạy cả hai, các ứng dụng SQLJ và các ứng dụng JDBC, từ dòng lệnh DB2.


Kết nối đến một cơ sở dữ liệu

Tổng quan

JDBC là một API Java mà thông qua nó các chương trình Java có thể kết nối với các cơ sở dữ liệu quan hệ và thi hành các câu lệnh SQL. Để cho phép các ứng dụng Java giao tiếp với các cơ sở dữ liệu của nó, DB2 có gồm chứa các trình điều khiển JDBC.

Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào để nạp các trình điều khiển JDBC thích hợp nhất cho ứng dụng của bạn và làm thế nào để kết nối với một cơ sở dữ liệu DB2.

Các trình điều khiển JDBC

Một trình điều khiển JDBC hoạt động như một giao diện giữa một chương trình JDBC và cơ sở dữ liệu. DB2 bao gồm hai trình điều khiển JDBC: trình điều khiển JDBC DB2 Kiểu 2 và trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ.

  • Trình điều khiển JDBC DB2 Kiểu 2: Còn được gọi là trình điều khiển ứng dụng (app driver). Các ứng dụng Java sử dụng trình điều khiển này phải chạy trên một máy khách DB2, thông qua nó các yêu cầu JDBC chảy đến một máy chủ DB2. Trình điều khiển này đã lạc hậu và bị loại khỏi DB2 9.1, và các bản phát hành trong tương lai của DB2 sẽ không hỗ trợ hoặc gồm chứa trình điều khiển này nữa. Chúng tôi đề nghị bạn sử dụng trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ thay cho Trình điều khiển JDBC DB2 Kiểu 2.

    Để nạp Trình điều khiển JDBC DB2 Kiểu 2, hãy gọi phương thức Class.forName() có đối số là COM.ibm.db2.jdbc.app.DB2Driver.
  • Trình điều khiển JDBC DB2 cho JDBC và SQLJ: Nó cung cấp cả hai kết nối Kiểu 2 và Kiểu 4. Bạn có thể sử dụng trình điều khiển này cho cả applet lẫn các ứng dụng; nó được đề nghị là trình điều khiển cho cả hai.

    Để nạp Trình điều khiển JDBC DB2 cho JDBC và SQLJ, hãy gọi phương thức Class.forName() có đối số com.ibm.db2.jcc.DB2Driver.

Để sử dụng một trong các trình điều khiển JDBC này trong ứng dụng của bạn, bạn cần phải nhập khẩu các gói Java có chứa API JDBC:

import java.sql.*;

Tải về mã và các ứng dụng mẫu trong hướng dẫn này đã được thử nghiệm để làm việc với các trình điều khiển JDBC DB2 cho JDBC và SQLJ.

Tạo một kết nối cơ sở dữ liệu

Khi bạn đã nạp trình điều khiển JDBC thích hợp, bạn có thể kết nối với một cơ sở dữ liệu từ ứng dụng JDBC của bạn. Trong các ứng dụng JDBC, một đối tượng Connection (kết nối) biểu diễn một kết nối cơ sở dữ liệu. Từ một đối tượng DriverManager (có sẵn để sử dụng sau khi trình điều khiển JDBC đã được nạp), bạn có thể sử dụng phương thức getConnection() để thu được một Connection (kết nối). Trong ví dụ sau đây, Trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ được nạp và đối tượng DriverManager tạo ra một kết nối cơ sở dữ liệu Kiểu 2.

String url = "jdbc:db2:sample";
Class.forName("com.ibm.db2.jcc.DB2Driver");
Connection con = DriverManager.getConnection(url);

Với Trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ, kiểu kết nối cơ sở dữ liệu được xác định bởi URL được chuyển tới phương thức DriverManager.getConnection(). Trong các URL như dưới đây, có liệt kê một tên miền và số cổng của máy chủ cơ sở dữ liệu, đối tượng DriverManager tạo ra một kết nối cơ sở dữ liệu Kiểu 4.

String url = "jdbc:db2:sample://localhost:5021";

Bạn cũng có thể tạo các đối tượng Connection khi sử dụng giao diện DataSource.Giao diện này được khuyến khích nếu bạn đang viết mã sẽ được sử dụng với nhiều máy chủ cơ sở dữ liệu và các trình điều khiển JDBC. Giao diện DriverManager không khả chuyển, vì nó đòi hỏi ứng dụng phải chỉ rõ URL của trình điều khiển và tên lớp của trình điều khiển JDBC của một nhà cung cấp cụ thể. Các đối tượng DataSource có thể được định nghĩa và được quản lý trên các hệ thống ở đó các ứng dụng của bạn chạy, sử dụng một công cụ như WebSphere. Khi sử dụng một công cụ như vậy, một quản trị viên gán tên lô gic cho các đối tượng DataSource và đăng ký chúng trong một danh mục của Java Naming and Directory Interface (JNDI - Giao diện thư mục và đặt tên Java). Ứng dụng Java có sử dụng đối tượng DataSource sau đó có thể gọi nó bằng tên logic của nó và không cần bất kỳ thông tin nào về nguồn dữ liệu nằm bên dưới.

Kết nối cơ sở dữ liệu: Mã mẫu

Ứng dụng mẫu trong phần này giải thích các khái niệm sau đây:

  • Nhập khẩu các gói Java có chứa API JDBC.
  • Nạp Trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ.
  • Tạo một đối tượng Connection.
  • Sử dụng DriverManager để mở một Connection.

Ứng dụng này là một trình vỏ (shell) của một ứng dụng JDBC điển hình -- các gói JDBC được nhập khẩu, có một kết nối cơ sở dữ liệu và có logic xử lý lỗi trong các khối try/catch (thử/bắt giữ). Để chứng tỏ rằng một kết nối cơ sở dữ liệu là thực sự được thực hiện, đối tượng Connection yêu cầu tên của trình điều khiển JDBC đang được sử dụng bằng cách dùng các phương thức Connection.getMetaData().getDriverName().

//ConnDb.java
import java.sql.*;

class ConnDb
{
  public static void main(String[] argv)
  {
    String url = "jdbc:db2:sample";
    Connection con;

    try
    {
      Class.forName("com.ibm.db2.jcc.DB2Driver");
      con = DriverManager.getConnection (url);

      System.out.println("JDBC driver name: " +
         con.getMetaData().getDriverName());

      con.close();
    }
    catch (ClassNotFoundException drvEx)
    {
      System.err.println("Could not load JDBC driver");
      System.out.println("Exception: " + drvEx);
      drvEx.printStackTrace();
    }
    catch(SQLException sqlEx)
    {
      while(sqlEx != null) {
        System.err.println("SQLException information");
        System.err.println("Error msg: " + sqlEx.getMessage());
        System.err.println("SQLSTATE: " + sqlEx.getSQLState());
        System.err.println("Error code: " + sqlEx.getErrorCode());
        sqlEx.printStackTrace();
        sqlEx=sqlEx.getNextException();
      }
    }
  }
}

Để biên dịch tệp tin trên (có tên là ConnDb.java), hãy thi hành lệnh sau đây:

javac ConnDb.java

Để chạy ứng dụng đã biên dịch, hãy thi hành lệnh sau đây:

java ConnDb

Kết quả đầu ra của ứng dụng sẽ trông như sau:

JDBC driver name: IBM DB2 JDBC Universal Driver Architecture

Đọc và cập nhật dữ liệu với JDBC

Tổng quan

Trong phần này, bạn sẽ học cách sử dụng các đối tượng JDBC StatementPreparedStatement như thế nào để biểu diễn các câu lệnh SQL trong JDBC. Bạn cũng sẽ học cách làm thế nào để sử dụng đối tượng JDBC ResultSet, được trả về bởi các đối tượng StatementPreparedStatement có chứa các truy vấn SQL.

Đối tượng Statement

Các đối tượng Statement được tạo ra bằng cách sử dụng phương thức Connection.createStatement(). Ví dụ:

Statement stmt;
...
stmt = con.createStatement();

Để thi hành một câu lệnh INSERT, UPDATE hoặc DELETE từ một đối tượng Statement, hãy chuyển một chuỗi ký tự chứa câu lệnh đến phương thức Statement.executeUpdate(). Ví dụ:

stmt.executeUpdate("DELETE FROM EMPLOYEE WHERE EMPNO = '000099'");

Để thi hành một truy vấn bằng cách sử dụng một đối tượng Statement, hãy chuyển một chuỗi ký tự chứa câu lệnh SELECT đến phương thức Statement.executeQuery() và lấy ra đối tượng ResultSet. Ví dụ:

ResultSet rs;
rs = stmt.executeQuery("SELECT EMPNO, LASTNAME FROM EMPLOYEE");

Để phân tích cú pháp một đối tượng ResultSet, trước tiên bạn phải tìm nạp mỗi hàng bằng cách sử dụng phương thức ResultSet.next(). Sau đó, sau mỗi lần tìm nạp, lấy ra các giá trị cột bằng cách sử dụng các phương thức có thể áp dụng đối với kiểu dữ liệu tương ứng (ví dụ, ResultSet.getInt()).

rs = stmt.executeQuery("SELECT LASTNAME, BIRTHDATE FROM EMPLOYEE");
while (rs.next()) {
  System.out.println(rs.getString(1) + ", " + rs.getDate(2));
}

Đối tượng Statement: Mã mẫu

Ứng dụng sau đây giải thích tất cả các khái niệm được thảo luận trong phần trên:

  • Tạo một đối tượng Statement.
  • Thực hiện một câu lệnh INSERT, UPDATE hoặc DELETE.
  • Thực hiện một truy vấn SQL.
  • Phân tích cú pháp một đối tượng ResultSet.

Ứng dụng này chèn một bản ghi nhân viên vào trong bảng Nhân viên (Employee) và sau đó chạy một truy vấn đối với bảng đó, yêu cầu mã số và tên họ nhân viên của mỗi bản ghi.

//StmtDb.java
import java.sql.*;

class StmtDb
{
  public static void main(String[] argv)
  {
    String url = "jdbc:db2:sample";
    Connection con;
    Statement stmt1, stmt2;
    ResultSet rs;
    String stmt1String =
       "INSERT INTO EMPLOYEE (EMPNO,FIRSTNME,MIDINIT,LASTNAME,EDLEVEL)" +
       " VALUES ('000099','MICHIEL','G','DEROOS',1)";
    String stmt2String = "SELECT EMPNO, LASTNAME FROM EMPLOYEE";

    try
    {
      Class.forName("com.ibm.db2.jcc.DB2Driver");
      con = DriverManager.getConnection(url);
      con.setAutoCommit(true);

      stmt1 = con.createStatement();
      stmt2 = con.createStatement();

      stmt1.executeUpdate(stmt1String);
      rs = stmt2.executeQuery(stmt2String);

      System.out.println("Employee #  Employee surname");
      while (rs.next()) {
        System.out.println(rs.getString(1) + "      " + rs.getString(2));
      }

      rs.close();
      stmt1.close();
      stmt2.close();
      con.close();

    }
    catch (ClassNotFoundException drvEx)
    {
      System.err.println("Could not load JDBC driver");
      System.out.println("Exception: " + drvEx);
      drvEx.printStackTrace();
    }
    catch(SQLException sqlEx)
    {
      while(sqlEx != null) {
        System.err.println("SQLException information");
        System.err.println("Error msg: " + sqlEx.getMessage());
        System.err.println("SQLSTATE: " + sqlEx.getSQLState());
        System.err.println("Error code: " + sqlEx.getErrorCode());
        sqlEx.printStackTrace();
        sqlEx=sqlEx.getNextException();
      }
    }
  }
}

Để biên dịch tệp tin trên (có tên là StmtDb.java), hãy thi hành lệnh sau đây:

javac StmtDb.java

Để chạy các ứng dụng đã biên dịch, hãy thi hành lệnh sau đây:

java StmtDb

Kết quả đầu ra của ứng dụng này trông giống như sau:

Employee #  Employee surname
000010      HAAS
000020      THOMPSON
000030      KWAN
000050      GEYER
000060      STERN
000070      PULASKI
000090      HENDERSON
000100      SPENSER
000110      LUCCHESSI
000120      O'CONNELL
000130      QUINTANA
000140      NICHOLLS
000150      ADAMSON
000160      PIANKA
000170      YOSHIMURA
000180      SCOUTTEN
000190      WALKER
000200      BROWN
000210      JONES
000220      LUTZ
000230      JEFFERSON
000240      MARINO
000250      SMITH
000260      JOHNSON
000270      PEREZ
000280      SCHNEIDER
000290      PARKER
000300      SMITH
000310      SETRIGHT
000320      MEHTA
000330      LEE
000340      GOUNOT
200010      HEMMINGER
200120      ORLANDO
200140      NATZ
200170      YAMAMOTO
200220      JOHN
200240      MONTEVERDE
200280      SCHWARTZ
200310      SPRINGER
200330      WONG
200340      ALONZO
000099      DEROOS

Đối tượng PreparedStatement

Các đối tượng PreparedStatement được tạo ra bằng cách sử dụng phương thức Connection.prepareStatement(). Ví dụ:

PreparedStatement stmt;
...
stmt = con.prepareStatement();

Với một đối tượng PreparedStatement, bạn có thể chuẩn bị và thi hành các câu lệnh SQL theo phương thức động. Bằng cách liên kết lại các giá trị tới các dấu tham số trong các câu lệnh SQL, bạn có thể thi hành cùng một câu lệnh nhiều lần bằng cách sử dụng các giá trị khác nhau. (Một dấu tham số được biểu diễn bằng một dấu hỏi ?, và hoạt động như một ký hiệu giữ chỗ cho một giá trị sẽ được gán trong thời gian chạy). Ví dụ:

pStmt = con.prepareStatement("UPDATE STAFF SET COMM=? WHERE ID=?");
pStmt.setDouble(1,710.53);
pStmt.setInt(2,350);
pStmt.executeUpdate();

pStmt.setDouble(1,710.53);
pStmt.setInt(2,350);
pStmt.executeUpdate();

Để biết thêm về các dấu tham số, đọc bài viết thứ tám trong loạt bài này (xem phần Tài nguyên).

Đối tượng PreparedStatement: Mã mẫu

Ứng dụng dưới đây giải thích tất cả các khái niệm được thảo luận trong phần trên:

  • Tạo một đối tượng PreparedStatement.
  • Sử dụng dấu tham số để gán các giá trị trong các câu lệnh SQL theo phương thức động.

Ứng dụng này phân tích một mảng các tên và chức danh công việc. Ứng với mỗi mục trong mảng, nó chèn thêm một bản ghi vào bảng nhân viên.

//pStmtDb.java
import java.sql.*;

class pStmtDb
{
  public static void main(String[] argv)
  {
    String url = "jdbc:db2:sample";
    Connection con;
    PreparedStatement pStmt;
    Statement sStmt;
    ResultSet rs;
    String stmtString = "INSERT INTO STAFF (ID,NAME,DEPT,JOB) VALUES (?,?,99,?)";
    String [][] staff = {{"Smyth","LW"},{"Hemsky","RW"},{"Horcoff","C"}};
    
    try
    {
      Class.forName("com.ibm.db2.jcc.DB2Driver");
      con = DriverManager.getConnection(url);
      con.setAutoCommit(false);

      pStmt = con.prepareStatement(stmtString);

      for (int i=0; i<3; i++) {
        pStmt.setInt(1,401+i);
        pStmt.setString(2,staff[i][0]);
        pStmt.setString(3,staff[i][1]);
        pStmt.executeUpdate();
      }
      
      con.commit();

      sStmt = con.createStatement();
      rs = sStmt.executeQuery("SELECT ID, NAME FROM STAFF WHERE DEPT = 99");

      System.out.println("Employee #  Employee surname");
      while (rs.next()) {
        System.out.println(rs.getString(1) + "         " + rs.getString(2));
      }

      rs.close();
      pStmt.close();
      sStmt.close();
      con.commit();
      con.close();
    }
    catch (ClassNotFoundException drvEx)
    {
      System.err.println("Could not load JDBC driver");
      System.out.println("Exception: " + drvEx);
      drvEx.printStackTrace();
    }
    catch(SQLException sqlEx)
    {
      while(sqlEx != null) {
        System.err.println("SQLException information");
        System.err.println("Error msg: " + sqlEx.getMessage());
        System.err.println("SQLSTATE: " + sqlEx.getSQLState());
        System.err.println("Error code: " + sqlEx.getErrorCode());
        sqlEx.printStackTrace();
        sqlEx=sqlEx.getNextException();
      }
    }
  }
}

Để biên dịch tệp tin trên (có tên là pStmtDb.java), hãy thi hành lệnh sau đây:

javac pStmtDb.java

Để chạy các ứng dụng đã biên dịch, hãy thi hành lệnh sau đây:

java pStmtDb

Kết quả đầu ra của ứng dụng này sẽ giống như sau:

Employee #  Employee surname
401         Smyth
402         Hemsky
403         Horcoff

Cam kết các giao dịch

Trong các mã ví dụ về StatementPreparedStatement, hai cách tiếp cận khác nhau để cam kết các giao dịch đã được sử dụng: cam kết tự động (autocommit) và cam kết thủ công.

Cách tiếp cận được sử dụng trong ví dụ Statement là cam kết tự động, ở đó mỗi câu lệnh đã được cam kết tự động. Cam kết tự động được bật cho phép từ trong đối tượng Connection, như sau:

con.setAutoCommit(true);

Không giống như các bản phát hành trước, ấn bản DB2 9 của trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ sẽ đưa ra một lỗi ngoại lệ nếu bạn thi hành Connection.Commit() hoặc Connection.Rollback() khi chế độ tự động cam kết được kích hoạt.

Cách tiếp cận được sử dụng trong ví dụ PreparedStatement là cam kết thủ công. Với cách tiếp cận này, từng câu lệnh hoặc là được cam kết thủ công hoặc được khôi phục lại. Nếu khi kết thúc ứng dụng các câu lệnh không được giao kết, chúng sẽ tự động khôi phục lại. Các hoạt động cam kết thủ công hoặc khôi phục lại được thực hiện từ đối tượng Connection, như sau:

con.commit();
...
con.rollback();

Phát ra các giao dịch phân tán

Để phát ra các giao dịch phân tán từ các ứng dụng Java của bạn, bạn cần phải sử dụng API các giao dịch Java (JTA - Java Transaction API). (Các giao dịch phân tán, còn được gọi là các giao dịch cam kết hai giai đoạn, là các giao dịch cập nhật dữ liệu trong nhiều hơn một cơ sở dữ liệu). Đặc tả kỹ thuật JTA là thành phần quản lý giao dịch của tiêu chuẩn Nền tảng Java 2, Ấn bản Doanh nghiệp (J2EE - Java 2 Platform, Enterprise Edition).

Trong DB2, các giao dịch phân tán được quản lý thông qua lớp DB2XADataSource, lớp này triển khai thực hiện giao diện XADataSource từ gói javax.sql.

Đối với DB2 9, sự hỗ trợ JTA được cung cấp ở cả hai trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ và trình điều khiển JDBC DB2 Kiểu 2. Mã Java dưới đây tạo ra một cá thể của lớp DB2XADataSource sử dụng trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ:

DB2XADataSource db2ds = new com.ibm.db2.jcc.DB2XADataSource();

Đọc và cập nhật dữ liệu với SQLJ

Tổng quan

API SQLJ là một phần mở rộng của JDBC và nó hỗ trợ thi hành tĩnh câu lệnh SQL. Bởi vì DB2 hỗ trợ SQLJ, các nhà phát triển Java có thể khắc phục một hạn chế chính của JDBC, cụ thể là JDBC chỉ có thể thi hành các câu lệnh SQL theo phương thức động. Các câu lệnh SQL liên kết tĩnh thường chạy nhanh hơn so với các câu lệnh liên kết động, chúng mang lại cho các ứng dụng SQLJ một lợi thế hiệu năng đáng kể so với các ứng dụng JDBC.

Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào để lập trình với API SQLJ bằng cách sử dụng bối cảnh kết nối, đưa ra các câu lệnh SQL trong các mệnh đề SQLJ có thể chạy được và phân tích cú pháp các bộ kết quả với các trình vòng lặp (iterator).

Các nhiệm vụ phát triển ứng dụng SQLJ

Khi bắt đầu một ứng dụng SQLJ, bạn cần phải nhập khẩu các gói Java có chứa các API JDBC và SQLJ:

import sqlj.runtime.*;
import java.sql.*;

Các ứng dụng SQLJ sử dụng cùng các trình điều khiển JDBC được thảo luận trong phần JDBC drivers (các trình điều khiển JDBC).

Trước khi mã nguồn SQLJ có thể được biên dịch, nó cần phải được chuyển thành mã Java để có thể được biên dịch bằng một trình biên dịch Java. Lệnh sqlj thực hiện phép chuyển đổi này và cũng gọi trình biên dịch Java. Nếu bạn có các câu lệnh SQL trong tệp tin nguồn SQLJ của bạn, một tệp tin với tên có phần cuối là _SJProfile0.ser xuất hiện trong thư mục của bạn cùng với tệp class và tệp sqlj.

Bạn có thể chạy mã nguồn của bạn một khi bạn đã dịch và đã biên dịch nó. Tuy nhiên, các câu lệnh SQL trong ứng dụng của bạn sẽ không được liên kết tĩnh, dẫn đến khả năng hiệu năng kém. Để liên kết tĩnh các lệnh SQL trong ứng dụng của bạn, bạn cần phải thực hiện một tùy chỉnh lược thảo của ứng dụng của bạn. Bạn có thể thực hiện tuỳ chỉnh này bằng công cụ db2sqljcustomize.

Để thực hiện việc tùy chỉnh lược thảo của một ứng dụng đã biên dịch, hãy thi hành lệnh sau đây:

db2sqljcustomize -url jdbc:db2://localhost:50000/sample
                 -user uid -password pwd
                    app_SJProfile0.ser

Trong lệnh này, uid là mã nhận dạng ID của người dùng của bạn, pwd là mật khẩu của bạn và app là tên của ứng dụng của bạn.

Một số kết quả đầu ra mẫu từ việc chạy db2sqljcustomize thành công được hiển thị bên dưới.

db2sqljcustomize -url jdbc:db2://localhost:50000/sample
                 -user me -password mypwd DbApp_SJProfile0.ser
[ibm][db2][jcc][sqlj]
[ibm][db2][jcc][sqlj] Begin Customization
[ibm][db2][jcc][sqlj] Loading profile: DbApp_SJProfile0
[ibm][db2][jcc][sqlj] Customization complete for profile DbApp_SJProfile0.ser
[ibm][db2][jcc][sqlj] Begin Bind
[ibm][db2][jcc][sqlj] Loading profile: DbApp_SJProfile0
[ibm][db2][jcc][sqlj] Driver defaults(user may override): BLOCKING ALL VALIDATE BIND 
   STATICREADONLY YES
[ibm][db2][jcc][sqlj] Fixed driver options: DATETIME ISO DYNAMICRULES BIND
[ibm][db2][jcc][sqlj] Binding package DBAPP01 at isolation level UR
[ibm][db2][jcc][sqlj] Binding package DBAPP02 at isolation level CS
[ibm][db2][jcc][sqlj] Binding package DBAPP03 at isolation level RS
[ibm][db2][jcc][sqlj] Binding package DBAPP04 at isolation level RR
[ibm][db2][jcc][sqlj] Bind complete for DbApp_SJProfile0

Thiết lập một bối cảnh kết nối

Trong các ứng dụng SQLJ, các hoạt động SQL đòi hỏi một bối cảnh kết nối thay cho một đối tượng Connection JDBC. Mỗi câu lệnh SQL được đưa ra thông qua các mệnh đề SQLJ #sql và được gán rõ hoặc ngầm ẩn với một bối cảnh kết nối. Việc gán một bối cảnh kết nối kết hợp câu lệnh với kết nối cơ sở dữ liệu đã mở trước đó.

Trước khi thiết lập một kết nối cơ sở dữ liệu, đầu tiên bạn phải tạo ra một lớp bối cảnh kết nối. Các dòng mã sau đây tạo ra một lớp bối cảnh kết nối được đặt tên Ctx:

#sql context Ctx;

Để thiết lập một kết nối cơ sở dữ liệu, hãy nạp một trình điều khiển JDBC bằng cách sử dụng phương thức Class.forName() và sau đó xây dựng một cá thể của lớp bối cảnh mà bạn đã tạo ra trước đó. Ít nhất, bạn cần phải chuyển giao cho hàm tạo bối cảnh URL của cơ sở dữ liệu và một giá trị kiểu boolean cho biết bạn có muốn bật chế độ cam kết tự động hay không. Đoạn mã sau thiết lập một kết nối cơ sở dữ liệu trong SQLJ:

String url = "jdbc:db2:sample";
Class.forName("com.ibm.db2.jcc.DB2Driver");
Ctx connCtx = new Ctx(url,true);

Trong bối cảnh kết nối ví dụ mẫu connCtx này, trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ đang được sử dụng để kết nối với cơ sở dữ liệu mẫu trên một máy chủ DB2 và chế độ cam kết tự động được bật.

Đưa ra các câu lệnh SQL

Một lợi thế đáng kể của SQLJ so với nhiều API cơ sở dữ liệu khác (bao gồm JDBC) là tính đơn giản và sức mạnh cú pháp của SQLJ. Ví dụ mã sau giải thích một câu lệnh UPDATE có sử dụng một biến chủ:

String staffJob = "Sales";
#sql [connCtx] {UPDATE STAFF SET COMM=400 WHERE JOB = :staffJob};

Để viết các câu lệnh SQL trả về các bộ kết quả, bạn sẽ cần phải sử dụng iterators (các trình vòng lặp). Các trình vòng lặp được thảo luận sau này trong phần Use iterators (Sử dụng các trình vòng lặp).

Ứng dụng SQLJ cơ sở: Mã mẫu

Ứng dụng dưới đây giải thích tất cả những khái niệm được thảo luận cho đến nay trong phần này:

  • Nhập khẩu các gói Java có chứa các API JDBC và SQLJ.
  • Nạp Trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ.
  • Tạo một bối cảnh kết nối.
  • Thi hành một lệnh SQL với một biến chủ.

Trong ứng dụng này, một câu lệnh SELECT được thi hành và kết quả vô hướng sẽ được chuyển tới một biến chủ có tên là stname.

//DbApp.sqlj
import sqlj.runtime.*;
import java.sql.*;

#sql context Ctx;

class DbApp
{
  public static void main(String[] argv)
  {
    String url = "jdbc:db2:sample";
    String stname;

    try
    {
      Class.forName("com.ibm.db2.jcc.DB2Driver");

      Ctx connCtx = new Ctx(url,true);

      #sql [connCtx] {SELECT NAME INTO :stname FROM STAFF WHERE ID=10};

      System.out.println("The name of employee #10 is: " + stname);
      
      connCtx.close();
    }
    catch (ClassNotFoundException drvEx)
    {
      System.err.println("Could not load JDBC driver");
      System.out.println("Exception: " + drvEx);
      drvEx.printStackTrace();
    }
    catch(SQLException sqlEx)
    {
      while(sqlEx != null) {
        System.err.println("SQLException information");
        System.err.println("Error msg: " + sqlEx.getMessage());
        System.err.println("SQLSTATE: " + sqlEx.getSQLState());
        System.err.println("Error code: " + sqlEx.getErrorCode());
        sqlEx.printStackTrace();
        sqlEx=sqlEx.getNextException();
      }
    }
  }
}

Để dịch và biên dịch các tệp tin trên (có tên là DbApp.sqlj), hãy thi hành lệnh sau đây:

sqlj DbApp.sqlj

Để thực hiện một tùy chỉnh lược thảo của ứng dụng đã biên dịch này, hãy thi hành lệnh sau đây:

db2sqljcustomize -url jdbc:db2://localhost:50000/sample
                 -user uid -password pwd
                 DbApp_SJProfile0.ser

Trong lệnh này, uid là ID của người dùng của bạn pwd là mật khẩu của bạn.

Để chạy các ứng dụng đã biên dịch, thi hành lệnh sau đây:

java DbApp

Kết quả đầu ra của ứng dụng này trông giống như sau:

The name of employee #10 is: Sanders

Sử dụng các trình vòng lặp

Để phân tích cú pháp các bộ kết quả trong các ứng dụng SQLJ, bạn cần phải sử dụng các trình vòng lặp. Các trình vòng lặp là phiên bản SQLJ của các con trỏ SQL. Có hai loại các trình vòng lặp chính mà bạn có thể sử dụng trong SQLJ: trình vòng lặp có tên và trình vòng lặp vị trí.

Các trình vòng lặp có tên

Các trình vòng lặp có tên được khai báo với các tên và các kiểu dữ liệu của các cột trong tập kết quả. Với các trình vòng lặp có tên, thứ tự các cột không quan trọng. Trước khi bạn có thể sử dụng một trình vòng lặp có tên trong ứng dụng của bạn, bạn phải tạo ra một lớp trình vòng lặp, lưu tâm đến bản chất của tập kết quả mà bạn muốn phân tích cú pháp. Đoạn mã sau đây tạo ra một lớp trình vòng lặp có tên gọi là NameIter; lớp trình vòng lặp có hai cột.

#sql iterator NameIter(String Name, int Id);

Khi đưa ra một truy vấn SQL, bạn cần phải chuyển tập kết quả tới một cá thể của lớp trình vòng lặp mà bạn đã tạo ra. Ví dụ:

NameIter nIter;
#sql [connCtx] nIter = {SELECT ID, NAME FROM STAFF WHERE DEPT = 20};

Để lấy ra các giá trị cột từ một trình vòng lặp có tên, bạn có thể sử dụng các phương thức của trình vòng lặp được đặt tên theo các tên cột trong tập kết quả. Để phân tích cú pháp trình vòng lặp có tên, bạn sử dụng một cấu trúc vòng lặp; trước mỗi chu kỳ vòng lặp, hãy đi đến hàng kế tiếp bằng cách chạy phương thức iterator.next(). Đoạn mã sau phân tích cú pháp một cá thể của một trình vòng lặp có tên là NameIter.

while (nIter.next()) {
  System.out.println(nIter.Name() + ", ID #" + nIter.Id());
}

Các trình vòng lặp vị trí

Các trình vòng lặp vị trí chỉ được khai báo với các kiểu dữ liệu của các cột trong tập kết quả. Với các trình vòng lặp vị trí, thứ tự các cột rất quan trọng. Trước khi bạn có thể sử dụng một trình vòng lặp vị trí trong ứng dụng của bạn, bạn phải tạo ra một lớp trình vòng lặp, lưu tâm đến bản chất của tập kết quả mà bạn muốn phân tích cú pháp. Đoạn mã sau đây tạo ra một lớp trình vòng lặp vị trí được gọi là PosIter; lớp trình vòng lặp có hai cột.

#sql iterator PosIter(String, int);

Khi đưa ra một truy vấn SQL, hãy chuyển tập kết quả tới một cá thể của lớp trình vòng lặp mà bạn tạo ra. Ví dụ:

PosIter pIter;
#sql [connCtx] pIter = {SELECT ID, NAME FROM STAFF WHERE DEPT = 20};

Để lấy ra các giá trị cột từ một trình vòng lặp vị trí, bạn cần phải tìm nạp các giá trị đó vào các biến chủ. Sử dụng phương thức iterator.endFetch() để xác định xem còn có các hàng bổ sung để tìm nạp không. Đoạn mã sau phân tích cú pháp một cá thể của trình vòng lặp vị trí PosIter.

#sql {FETCH :pIter INTO :nameHv, :idHv };
while (!pIter.endFetch()) {
  System.out.println(nameHv + ", ID #" + idHv);
  #sql {FETCH :pIter INTO :nameHv, :idHv };
}

Các trình vòng lặp có tên và trình vòng lặp vị trí: Mã mẫu

Ứng dụng dưới đây giải thích tất cả những khái niệm được thảo luận trong phần trên:

  • Tạo một trình vòng lặp có tên.
  • Tạo một trình vòng lặp vị trí.
  • Phân tích cú pháp một tập kết quả sử dụng một trình vòng lặp có tên.
  • Phân tích cú pháp một tập kết quả sử dụng một trình vòng lặp vị trí.

Trong ứng dụng này, một câu lệnh SELECT được thực hiện hai lần. Tập kết quả từ lần thực hiện đầu tiên được phân tích cú pháp với một trình vòng lặp có tên được gọi là nIter. Tập kết quả từ lần thực hiện thứ hai được phân tích cú pháp với một trình vòng lặp vị trí được gọi là pIter.

//Iter.sqlj
import sqlj.runtime.*;
import java.sql.*;

#sql context Ctx;
#sql iterator NameIter(String Name, int Id);
#sql iterator PosIter(String, int);

class Iter
{
  public static void main(String[] argv)
  {
    String url = "jdbc:db2:sample";
    String nameHv = null;
    int idHv = 0;
    NameIter nIter;
    PosIter pIter;

    try
    {
      Class.forName("com.ibm.db2.jcc.DB2Driver");

      Ctx connCtx = new Ctx(url,true);

      System.out.println("\nResult set from named iterator:");
      #sql [connCtx] nIter = {SELECT ID, NAME FROM STAFF WHERE DEPT = 20};
      while (nIter.next()) {
        System.out.println(nIter.Name() + ", ID #" + nIter.Id());
      }
      nIter.close();

      System.out.println("\nResult set from positional iterator:");
      #sql [connCtx] pIter = {SELECT NAME, ID FROM STAFF WHERE DEPT = 20};
      #sql {FETCH :pIter INTO :nameHv, :idHv };
      while (!pIter.endFetch()) {
        System.out.println(nameHv + ", ID #" + idHv);
        #sql {FETCH :pIter INTO :nameHv, :idHv };
      }
      pIter.close();

      connCtx.close();
    }
    catch (ClassNotFoundException drvEx)
    {
      System.err.println("Could not load JDBC driver");
      System.out.println("Exception: " + drvEx);
      drvEx.printStackTrace();
    }
    catch(SQLException sqlEx)
    {
      while(sqlEx != null) {
        System.err.println("SQLException information");
        System.err.println("Error msg: " + sqlEx.getMessage());
        System.err.println("SQLSTATE: " + sqlEx.getSQLState());
        System.err.println("Error code: " + sqlEx.getErrorCode());
        sqlEx.printStackTrace();
        sqlEx=sqlEx.getNextException();
      }
    }
  }
}

Để dịch và biên dịch các tệp tin trên (có tên là Iter.sqlj), hãy thi hành lệnh sau đây:

sqlj Iter.sqlj

Để thực hiện một tùy chỉnh lược thảo của ứng dụng đã biên dịch này, hãy thi hành lệnh sau đây:

db2sqljcustomize -url jdbc:db2://localhost:50000/sample
                 -user uid -password pwd Iter.ser

Trong lệnh này, uid là mã nhận dạng ID của người sử dụng của bạn và pwd là mật khẩu của bạn.

Để chạy ứng dụng đã biên dịch, hãy thi hành lệnh sau đây:

java Iter

Kết quả đầu ra của ứng dụng này sẽ giống như thế này:

Result set from named iterator:
Sanders, ID #10
Pernal, ID #20
James, ID #80
Sneider, ID #190

Result set from positional iterator:
Sanders, ID #10
Pernal, ID #20
James, ID #80
Sneider, ID #190

Xử lý lỗi

Tổng quan

Trong phần này, bạn học cách làm thế nào để sử dụng các công cụ xử lý lỗi có sẵn cho các ứng dụng JDBC. Bạn sẽ tìm thấy các thông tin sau:

  • Xem xét cách làm thực tế để xử lý và báo lỗi cơ sở bằng cách sử dụng các đối tượng SQLException
  • Sử dụng tiện ích lần theo vết JDBC.
  • Thảo luận về bản ghi nhật ký lỗi của JDBC.

Việc xử lý lỗi

Để theo các cách làm thực tế để xử lý lỗi đúng đắn trong các chương trình Java của bạn, bạn bao bọc logic trong các ứng dụng JDBC của bạn trong các khối try/catch. Khi một lỗi xuất hiện trong các phương thức JDBC, chúng sẽ đưa ra các đối tượng SQLException. Do vậy, với mỗi khối try có chứa một hoạt động JDBC, khối catch tương ứng sẽ chứa logic để xử lý một đối tượng SQLException.

Ví dụ sau mô tả một câu lệnh SELECT với các toán hạng không tương thích về kiểu trong mệnh đề WHERE: cột JOB của bảng STAFF là kiểu dữ liệu VARCHAR, không phải INTEGER.

try {
...
rs = stmt.executeQuery("SELECT ID, NAME FROM STAFF WHERE JOB = 99");
...
}
catch(SQLException sqlEx) {
  while(sqlEx != null) {
    System.err.println("SQLException information");
    System.err.println("Error msg: " + sqlEx.getMessage());
    System.err.println("SQLSTATE: " + sqlEx.getSQLState());
    System.err.println("Error code: " + sqlEx.getErrorCode());
    sqlEx=sqlEx.getNextException();
  }
}

Khối catch có chứa một vòng lặp while, nó tạo điều kiện cho việc xử lý nhiều trường hợp lỗi ngoại lệ. Ở cuối vòng lặp, có một lời gọi phương thức SQLException.getNextException(), trong đó trả về một lỗi ngoại lệ nếu có một lỗi ngoại lệ khác để bắt giữ, hoặc trả về null nếu không có các lỗi ngoại lệ nào thêm.

Câu lệnh SELECT với các toán hạng không tương thích tạo ra các lỗi ngoại lệ sau đây:

SQLException information
Error msg: DB2 SQL error: SQLCODE: -401, SQLSTATE: 42818, SQLERRMC: =
SQLSTATE: 42818
Error code: -401
SQLException information
Error msg: DB2 SQL error: SQLCODE: -727, SQLSTATE: 56098, SQLERRMC: 2;-401;42818;=
SQLSTATE: 56098
Error code: -727

Kết quả đầu ra này khác nhau, tùy thuộc vào trình điều khiển JDBC bạn đang sử dụng. Kết quả đầu ra ở trên đã được tạo ra bởi một ứng dụng sử dụng trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ.

Tất cả các mã mẫu hoàn chỉnh được trình bày trong hướng dẫn này có chứa logic để xử lý các đối tượng SQLException.

Tiện ích lần theo vết của trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ

Để gỡ rối các ứng dụng JDBC và SQLJ của bạn, bạn có thể dùng tiện ích theo dõi của trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ. Cách tiếp cận được khuyến cáo cho việc thu thập dữ liệu theo vết là kích hoạt tiện ích theo vết bên ngoài ứng dụng của bạn bằng cách chỉnh sửa các thuộc tính trong tệp tin thuộc tính cấu hình của trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ. Tuy nhiên, bạn cũng có thể kích hoạt tiện ích lần theo vết từ bên trong ứng dụng của bạn. Bạn có thể bật cho phép lần theo vết trong suốt thời gian chạy ứng dụng bằng cách chỉ rõ các tùy chọn lần theo vết khi bạn nạp trình điều khiển hoặc bạn có thể gọi rõ phương thức lần theo vết để bật và tắt việc lần theo vết trong các phần khác nhau của ứng dụng của bạn.

Để sử dụng tiện ích lần theo vết của trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ bên ngoài ứng dụng của bạn, hãy thêm các dòng sau vào một tệp tin thuộc tính:

db2.jcc.traceDirectory=Trace
db2.jcc.traceFile=extTrace
db2.jcc.traceFileAppend=true

Nhằm phục vụ hướng dẫn này, các dòng này được thêm vào một tệp tin có tên là tut-trace.properties, nằm trong cùng thư mục như các tệp tin lớp được thử nghiệm. Như thuộc tính traceDirectory đã xác nhận, tất cả các tệp tin lần theo vết được ghi vào một thư mục con có tên là trace. Thư mục này phải tồn tại dành cho các tệp tin theo dõi được ghi. Bằng cách chỉ rõ tệp tin các thuộc tính tut-trace.properties trong lệnh java, tiện ích lần theo vết thu thập thông tin về lớp ConnDb.

java -Ddb2.jcc.propertiesFile=tut-trace.properties ConnDb

Để cho phép lần theo vết từ trong một ứng dụng, bạn có thể gắn thêm các thuộc tính đặc thù cho việc theo vết vào sau tham số url mà bạn sử dụng để nhận được kết nối cơ sở dữ liệu. Ví dụ:

String url = 
     "jdbc:db2:sample:traceFile=Trace/intTrace.txt;traceLevel=" +
     (com.ibm.db2.jcc.DB2BaseDataSource.TRACE_DRDA_FLOWS |
     com.ibm.db2.jcc.DB2BaseDataSource.TRACE_CONNECTS) + ";";

Trong ví dụ này, thông tin theo vết được viết vào một tệp tin có tên là intTrace.txt trong thư mục con Trace.

Để bật và tắt việc theo vết trong một ứng dụng bằng cách sử dụng một DriverManager, bạn chỉ rõ traceLevel trong tham số url mà bạn sử dụng để nhận được một kết nối cơ sở dữ liệu và tên tệp tin (filename) và đường dẫn trong phương thức DriverManager.setLogWriter. Ví dụ:

...
String url = 
     "jdbc:db2:sample:traceLevel=" +
     (com.ibm.db2.jcc.DB2BaseDataSource.TRACE_DRDA_FLOWS |
     com.ibm.db2.jcc.DB2BaseDataSource.TRACE_CONNECTS) + ";";
...
//turn on trace
((com.ibm.db2.jcc.DB2Connection) con).setJccLogWriter(printWriter, 
      com.ibm.db2.jcc.DB2BaseDataSource.TRACE_ALL);
...
//database activity
...
//turn off trace
((com.ibm.db2.jcc.DB2Connection) con).setJccLogWriter(null);

Giám sát hiệu năng

Trình điều khiển IBM DB2 cho JDBC và SQLJ bao gồm một giao diện DB2SystemMonitor, nó cho phép bạn thu thập thông tin sau đây về ứng dụng của bạn:

  • Thời gian của trình điều khiển lõi: Tổng số thời gian của API được giám sát đã trôi qua.
  • Thời gian I/O của mạng: Tổng số thời gian của I/O được giám sát đã trôi qua.
  • Thời gian của máy chủ: Tổng số thời gian đã trôi qua của tất cả máy chủ DB2 được báo cáo.
  • Thời gian ứng dụng: Tổng số thời gian đã trôi qua của máy chủ DB2, I/O của mạng, trình điều khiển JDBC và ứng dụng.

Tất cả thời gian đã thu thập được tính bằng microgiây.

Đoạn mã dưới đây giải thích cách để tạo ra một giao diện DB2SystemMonitor và thu thập và lấy ra dữ liệu giám sát về ứng dụng:

...
com.ibm.db2.jcc.DB2SystemMonitor systemMonitor =
     ((com.ibm.db2.jcc.DB2Connection)con).getDB2SystemMonitor();
systemMonitor.enable(true);
//reset all counters
systemMonitor.start(com.ibm.db2.jcc.DB2SystemMonitor.RESET_TIMES);
...
//database activity
...
systemMonitor.stop();
System.out.println("Server elapsed time = " + systemMonitor.getServerTimeMicros());

Kết luận

Tóm tắt

Hướng dẫn này cung cấp một giới thiệu nhập môn về các khái niệm lập trình cơ sở dữ liệu Java mà bạn sẽ được kiểm tra trong kỳ thi lấy chứng chỉ phát triển ứng dụng Họ DB2 9 (kỳ thi 733). Để củng cố các ý tưởng được trình bày trong mỗi phần của hướng dẫn, hãy làm nhiều hơn là chỉ đơn giản biên dịch và chạy các mã ví dụ mẫu. Hãy thực hiện các sửa đổi và cải tiến riêng của bạn.

Để tập trung vào loạt bài này, hãy đánh dấu trang của loạt bài DB2 9 application development exam 733 prep tutorials (các hướng dẫn chuẩn bị cho kỳ thi 733 về phát triển ứng dụng DB2 9).

Tài nguyên

Học tập

Lấy sản phẩm và công nghệ

  • Tải về một phiên bản dùng thử miễn phí DB2 Enterprise 9.
  • DB2 Express-C: Bây giờ bạn có thể sử dụng DB2 miễn phí. Tải xuống phiên bản miễn phí của DB2 Express, Ấn bản cho cộng đồng có cung cấp cùng các tính năng cốt lõi như Ấn bản DB2 Express và cung cấp một cơ sở vững chắc để xây dựng và triển khai các ứng dụng.
  • DB2 Developer Workbench: Tải về sản phẩm miễn phí này.
  • Xây dựng dự án phát triển tiếp theo của bạn với Phần mềm dùng thử của IBM, có sẵn để tải về trực tiếp từ developerWorks.

Thảo luận

Bình luận

developerWorks: Đăng nhập

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).


Bạn cần một ID của IBM?
Bạn quên định danh?


Bạn quên mật khẩu?
Đổi mật khẩu

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Ở lần bạn đăng nhập đầu tiên vào trang developerWorks, một hồ sơ cá nhân của bạn được tạo ra. Thông tin trong bản hồ sơ này (tên bạn, nước/vùng lãnh thổ, và tên cơ quan) sẽ được trưng ra cho mọi người và sẽ đi cùng các nội dung mà bạn đăng, trừ khi bạn chọn việc ẩn tên cơ quan của bạn. Bạn có thể cập nhật tài khoản trên trang IBM bất cứ khi nào.

Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.

Chọn tên hiển thị của bạn



Lần đầu tiên bạn đăng nhập vào trang developerWorks, một bản trích ngang được tạo ra cho bạn, bạn cần phải chọn một tên để hiển thị. Tên hiển thị của bạn sẽ đi kèm theo các nội dung mà bạn đăng tải trên developerWorks.

Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự. Tên xuất hiện của bạn phải là duy nhất trên trang Cộng đồng developerWorks và vì lí do an ninh nó không phải là địa chỉ email của bạn.

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).

(Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự)

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.


static.content.url=http://www.ibm.com/developerworks/js/artrating/
SITE_ID=70
Zone=Information Management
ArticleID=457950
ArticleTitle=Chuẩn bị cho Kỳ thi 733 về Phát triển ứng dụng DB2 9, Phần 7: Lập trình Java
publish-date=12252009