Chuẩn bị kỳ thi số 731 lấy chứng chỉ DBA (Quản trị cơ sở dữ liệu) DB2 9, Phần 1: Quản lý Máy chủ

Tìm hiểu các kỹ năng giúp bạn quản lý một cách đúng đắn máy chủ cơ sở dữ liệu DB2®. Đây là bài thứ nhất trong loạt 7 bài hướng dẫn giúp đỡ bạn chuẩn bị kỳ thi Quản trị Cơ sở dữ liệu DB2 9 dành cho Linux®, UNIX® và Windows™ (Kỳ thi 731).

Dwaine Snow, Giám đốc sản phẩm DB2, IBM

Ông đã trợ giúp tại chỗ về cơ sở dữ liệu DB2 và lập kế hoạch cho ứng dụng, lập kế hoạch và thực hiện dự án, thiết kế hệ thống OLDP lớn, phức tạp và hệ thống hỗ trợ ra quyết định, thiết kế cơ sở dữ liệu và ứng dụng, và tinh chỉnh hiệu năng, cũng như tích hợp hệ thống khách/chủ và hệ thống kế thừa. Dwaine đã viết một số sách và bài báo về DB2, bao gồm "DB2 Universal Database Advanced DBA Certification Guide and Reference (Tài liệu tham khảo và Hướng dẫn về chứng chỉ DBA Nâng cao Cơ sở dữ liệu phổ dụng DB2) và Understanding DB2: Learning Visually with Examples (Am hiểu DB2: Tìm hiểu trực quan qua các ví dụ), và ông đã trình bày báo cáo tại nhiều hội nghị trên toàn thế giới



25 09 2009

Trước khi bạn bắt đầu

Về loạt bài này

Nếu bạn đang chuẩn bị dự kỳ thi số 731 lấy chứng chỉ quản trị cơ sở dữ liệu (DBA) DB2, bạn đã đến đúng chỗ -- đây là một kiểu tự học. Loạt bảy bài hướng dẫn chuẩn bị lấy chứng chỉ DB2 này gồm các khái niệm chính mà bạn cần biết để làm bài kiểm tra. Hãy làm bài tập ở nhà của bạn ở đây và giảm bớt căng thẳng trong ngày kiểm tra.

Về tài liệu hướng dẫn này

Hướng dẫn này giới thiệu các kỹ năng bạn phải có để quản trị một cách đúng đắn một máy chủ DB2. Đây là bài hướng dẫn đầu tiên trong loạt bảy hướng dẫn để giúp đỡ bạn chuẩn bị thi lấy Chứng chỉ Quản trị Cơ sở dữ liệu DB2 9 dùng cho Linux, UNIX, và Windows (kỳ thi 731). Tư liệu trong hướng dẫn này chủ yếu đề cập đến các mục tiêu trong Phần 1 của bài thi, Quản lý Máy chủ. Bạn có thể xem các mục tiêu này tại: http://www-03.ibm.com/certify/tests/obj731.shtml.

Các chủ đề trình bày trong hướng dẫn này gồm:

  • Nhất quán dữ liệu là gì.
  • Các giao dịch là gì và chúng được khởi tạo và kết thúc như thế nào.
  • Các giao dịch được tách biệt với nhau bằng cách nào trong một môi trường nhiều người sử dụng.
  • DB2 9 cung cấp sự kiểm soát tương tranh thông qua việc sử dụng các khoá như thế nào.
  • Những kiểu khoá nào sẵn có và cách lấy các khoá như thế nào.
  • Nhân tố nào ảnh hưởng đến việc khoá.

Bạn cũng nên xem thêm phần Tài nguyên ở phần cuối của hướng dẫn này để có nhiều thông tin hơn về quản lý máy chủ DB2.

Mục tiêu

Sau khi hoàn thành hướng dẫn này, bạn sẽ có thể:

  • Hiểu được các kỹ năng cơ bản của việc quản lý máy chủ DB2, bao gồm cách tạo ra, hủy bỏ, cho chạy, cho dừng, liệt kê, di trú và cập nhật các cá thể.
  • Sử dụng ba phương pháp để cấu hình kết nối trình khách và máy chủ DB2.
  • Quản lý truy cập và bảo đảm an ninh cho một máy chủ DB2.
  • Sử dụng Task Center (Trung tâm tác vụ) để tạo ra các tác vụ được mã hoá bằng các lệnh DB2, lệnh hệ điều hành hoặc các lệnh shell MVS (Multiple Virtual Storage).
  • Xử lý các lỗi gặp phải trong DB2.

Các điều kiện tiên quyết

Để hiểu một số tư liệu trình bày trong hướng dẫn này, bạn cần phải quen thuộc với các thuật ngữ sau đây:

  • Đối tượng: Bất cứ cái gì trong một cơ sở dữ liệu mà có thể được tạo ra hoặc thao tác bằng SQL (ví dụ các bảng, các khung nhìn, các chỉ mục, các gói).
  • Bảng: Một cấu trúc logic được sử dụng để trình bày dữ liệu như là một tập hợp các hàng không sắp thứ tự với một số cột cố định. Mỗi cột chứa một bộ các giá trị, mỗi giá trị có cùng một kiểu dữ liệu (hoặc một kiểu phụ của kiểu dữ liệu của cột); các định nghĩa của các cột tạo thành cấu trúc bảng, và các hàng chứa dữ liệu thực tế của bảng.
  • Bản ghi (Record): Là lưu trữ của một hàng trong một bảng.
  • Trường (Field): Là lưu trữ của một cột trong một bảng.
  • Giá trị (Value): Một mục dữ liệu cụ thể, tại mỗi điểm giao nhau giữa một hàng và một cột trong một bảng cơ sở dữ liệu.
  • Structured Query Language (SQL-Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc ): Một ngôn ngữ được tiêu chuẩn hoá dùng để định nghĩa các đối tượng và thao tác dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu quan hệ. (Để biết thêm chi tiết về SQL, xem hướng dẫn thứ tư trong loạt bài này).
  • Bộ tối ưu hoá DB2 (DB2 optimizer): Một thành phần của bộ tiền biên dịch SQL, nó chọn một sơ đồ truy cập cho một câu lệnh SQL Ngôn ngữ Thao tác Dữ liệu (DML) bằng cách mô hình hoá chi phí thi hành, một vài sơ đồ truy cập có thể thay thế lẫn nhau và chọn ra sơ đồ nào có chi phí dự tính ít nhất.

Để dự kỳ thi DBA DB2 9, bạn phải qua được kỳ thi số 730, Cơ bản DB2 9 (DB2 9 Fundamentals exam 730). Nếu có sẵn, chúng tôi khuyên bạn nên đọc loạt bài hướng dẫn Cơ bản DB2 (DB2 Fundamentals tutorial series) trước khi bắt đầu loạt bài này.

Mặc dù không phải tất cả các tư liệu thảo luận trong loạt bài hướng dẫn Cơ bản là cần thiết để hiểu được các khái niệm mô tả trong hướng dẫn này, bạn ít nhất phải có kiến thức cơ bản về:

  • Sản phẩm DB2.
  • Các công cụ DB2.
  • Các cá thể DB2.
  • Cơ sở dữ liệu.
  • Đối tượng cơ sở dữ liệu.

Yêu cầu về hệ thống

Bạn không cần một bản sao của DB2 để hoàn thành hướng dẫn này. Tuy nhiên, bạn sẽ thu nhận được nhiều hơn từ hướng dẫn này nếu bạn tải về phiên bản dùng thử miễn phí DB2 9 IBM để làm theo cùng với hướng dẫn này.


Cá thể DB2

Tạo và hủy một cá thể

Một cá thể DB2 là một bối cảnh logic trong đó các lệnh và các hàm của DB2 được thi hành. Bạn có thể xem một cá thể như là một dịch vụ hoặc một tiến trình daemon, quản lý truy cập vào tệp tin cơ sở dữ liệu. Có thể định nghĩa nhiều cá thể trên cùng một máy chủ. Mọi cá thể đều độc lập với các cá thể khác, nghĩa là tất cả các thể đều có thể được quản lý, thao tác, và tinh chỉnh riêng rẽ.

Để tạo ra một cá thể trong Windows đơn giản chỉ cần phát ra lệnh này:

db2icrt instance_name

Trong Linux và UNIX bạn cũng phải cung cấp một mã nhận dạng người sử dụng, sẽ được dùng để tạo ra các hàm do người dùng định nghĩa được bảo vệ (fenced) và các tiến trình thủ tục lưu sẵn, như sau:

db2icrt -u fenced_user_ID instance_name

Các hàm do người dùng định nghĩa và các thủ tục lưu sẵn, theo mặc định, được tạo ra ở chế độ được bảo vệ sao cho tiến trình này chạy trong một không gian địa chỉ khác với bộ máy DB2, cũng được gọi là tiến trình điều khiển hệ thống, db2sysc. Điều này bảo vệ cho trình quản lý cơ sở dữ liệu tránh bị vô tình hay cố tình làm hỏng bởi bất kỳ thường trình (routine) nào do người sử dụng định nghĩa.

Để hủy một cá thể, hãy ngắt toàn bộ các kết nối cơ sở dữ liệu và ngừng cá thể lại bằng cách phát ra lệnh này:

db2idrop -f  instance_name

Liệt kê, di trú và cập nhật một cá thể DB2

Để liệt kê các cá thể DB2 tồn tại trên một máy chủ, sử dụng lệnh:

db2ilist

Di trú một cá thể là cần thiết nếu bạn quyết định chuyển lên một phiên bản mới hơn của phần mềm DB2 so với bản đã cài trên máy chủ của bạn, hoặc nếu một cá thể được di trú từ một cá thể 32-bit lên cá thể 64-bit. Trên Windows, việc di trú cá thể được thực hiện một cách ngấm ngầm trong tiến trình di trú cần thiết. Trên Linux và UNIX, sử dụng lệnh sau đây để di trú một cá thể đang tồn tại một cách tường minh:

db2imigr  instance_name

Khi bạn cài đặt bản vá lỗi hay sửa chữa cho DB2, một khi bản vá lỗi đã được cài đặt trên máy chủ bạn cần cập nhật cá thể hiện có để liên kết đến các tệp tin sửa lỗi mới:

db2iupdt  instance_name

Thiết lập môi trường DB2

Thiết lập đúng môi trường DB2 là rất quan trọng vì nó điều khiển cách DB2 vận hành và thực hiện chức năng. Môi trường DB2 gồm có:

  • Các mục đăng ký lược tả DB2.
  • Các biến môi trường hệ điều hành.
  • Các tham số cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu DB2.
  • Các tham số cấu hình cơ sở dữ liệu DB2

Thiết lập các mục đăng ký lược tả DB2

Mục đăng ký lược tả DB2 là các biến đặc thù của DB2 có ảnh hưởng đến việc quản lý, cấu hình, và hiệu năng của hệ thống DB2. Bạn thường phải cho dừng và khởi động lại một cá thể để các thay đổi trong mục đăng ký lược tả DB2 có hiệu lực.

Liệt kê tất cả các mục đăng ký lược tả DB2 được hỗ trợ:

db2set -lr

Để thiết lập một mục đăng ký lược tả DB2:

db2set  registry_variable=value

Chú ý rằng không có dấu cách giữa các tên biến, dấu bằng nhau và giá trị biến. Đây là một ví dụ thiết đặt biến đăng ký DB2COMM bằng một giá trị đơn lẻ:

 db2set DB2COMM=TCPIP

Đây là một ví dụ thiết đặt biến đăng ký DB2COMM ứng với nhiều giá trị:

 db2set DB2COMM=TCPIP,NPIPE,LOCAL

Để thiết đặt lại một mục đăng ký lược tả DB2 trở về giá trị mặc định của nó, chỉ cần sử dụng cũng câu lệnh trên đây nhưng không định rõ bất kỳ giá trị nào:

 db2set  registry_variable=

Để hiển thị tất cả các mục đăng ký lược tả DB2 hiện đang được thiết lập trên máy chủ, hãy chạy lệnh này:

 db2set -all

Bạn sẽ nhận được một kết quả tương tự như sau:

[e] DB2PATH=C:\Program Files\IBM\SQLLIB_01
[i] DB2ACCOUNTNAME=IBM-TP101\dwsnow
[i] DB2INSTOWNER=IBM-SB2QTSR5RSN
[i] DB2PORTRANGE=60001:60004
[i] DB2INSTPROF=C:\PROGRA~1\IBM\SQLLIB~1
[i] DB2COMM=TCPIP,NPIPE,LOCAL
[g] DB2_EXTSECURITY=YES
[g] DB2SYSTEM=IBM-TP101
[g] DB2PATH=C:\Program Files\IBM\SQLLIB_01
[g] DB2INSTDEF=DB2V

Các chỉ báo được bao quanh bởi dấu ngoặc vuông ([] ) biểu diễn phạm vi của mục đăng ký lược tả, như sau:

  • [e] thể hiện một mục đăng ký được thiết lập đối với phiên hiện tại hoặc môi trường.
  • [u] thể hiện một mục đăng ký mức người sử dụng.
  • [n] thể hiện một mục đăng ký mức nút (node-level).
  • [i] thể hiện một mục đăng ký mức cá thể.
  • [g] thể hiện một mục đăng ký mức toàn cục

Thiết lập các biến môi trường hệ thống

Hầu hết các thiết đặt môi trường DB2 được kiểm soát bởi mục đăng ký lược tả DB2. Những thứ không được lưu trữ trong mục đăng ký lược tả được gọi là biến môi trường hệ điều hành. Các lệnh để thiết đặt biến hệ thống sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào nền và hệ vỏ UNIX bạn đang sử dụng.

Đây là một số ví dụ:

  • Trên Windows: set DB2INSTANCE=PROD
  • Trong hệ vỏ Korn trên Linux và UNIX: export DB2INSTANCE=PROD

DB2INSTANCE là một biến hệ thống quan trọng cần phải biết đến. Nó quy định các phiên làm việc của ứng dụng hiện tại, hoặc cá thể DB2 mặc định của Window. Một khi biến này được thiết đặt, tất cả các lệnh DB2 tiếp sau được thi hành trong phạm vi cá thể đó.

Để tìm ra bạn đang làm việc với cá thể DB2 nào, chạy lệnh DB2:

get instance

Ví dụ, bạn có thể thực hiện việc này chỉ bằng cách chạy:

db2 get instance

Kết quả từ lệnh này sẽ trông giống như sau:

The current database manager instance is:  DB2V

Thiết lập các tham số cấu hình

Trong DB2, có hai "mức" cấu hình. Tại mức cá thể (hoặc trình quản trị cơ sở dữ liệu) bạn lập cấu hình toàn bộ môi trường DB2 cho cá thể đó, và việc này ảnh hưởng đến tất cả các cơ sở dữ liệu trong cá thể và tất cả các ứng dụng đang sử dụng cơ sở dữ liệu trong cá thể. Bạn có thể lập cấu hình các tham số ở mức cơ sở dữ liệu, nó ảnh hưởng đến hành vi của tất cả các ứng dụng truy cập cơ sở dữ liệu cụ thể đó. Tham khảo Hướng dẫn Giám sát hoạt động DB2 (Monitoring DB2 activity) để có nhiều thông tin hơn về các tham số này. Trình quản trị Cơ sở dữ liệu, các tham số cấu hình cơ sở dữ liệu, và giá trị của chúng có thể được xem và thiết đặt bằng cách sử dụng Trung tâm Điều khiển DB2 hoặc sử dụng các lệnh DB2.

Tại Trung tâm Điều khiển, nhấn chuột phải lên cá thể hoặc cơ sở dữ liệu mà bạn muốn lập cấu hình hoặc thay đổi và chọn Configure Parameters. Bạn sẽ nhận được một danh sách các tham số cấu hình cùng với các mô tả ngắn gọn và các giá trị hiện tại cũng như các giá trị đang chờ áp dụng của chúng, như dưới đây.

Bạn cũng có thể nhận được cùng kết quả bằng cách sử dụng các lệnh DB2:

db2 get database manager configuration
db2 get database configuration for  database_name

Để cập nhật các giá trị của trình quản trị cơ sở dữ liệu hoặc các tham số cấu hình cơ sở dữ liệu tại Trung tâm Điều khiển, mở cửa sổ DBM hoặc DB Configuration. Tìm tham số mà bạn muốn thay đổi và nhấn đúp chuột vào giá trị của nó. Biểu tượng '...' sẽ mở ra một mẫu biểu có chứa gợi ý về cách thiết đặt biến, và lời giải thích về vùng giá trị được phép.

Nếu giá trị tham số có thể thay đổi ngay lập tức và theo phương thức động, việc này sẽ xảy ra ngay sau khi bạn chọn OK. Một số tham số ít quan trọng hơn không thể thay đổi theo phương thức động, vì vậy trong trường hợp này bạn sẽ thấy rằng giá trị hiện tại của chúng và các giá trị đang chờ áp dụng sẽ khác nhau. Giá trị chờ áp dụng là giá trị mới mà sẽ được sử dụng vào lần sau khi cá thể hay cơ sở dữ liệu được ngừng và khởi động lại. Cột Pending Value Effective (Giá trị chờ áp dụng có hiệu lực) cho bạn biết khi nào giá trị mới sẽ có hiệu lực.

Lệnh sau đây cũng có thể được dùng để thiết đặt các giá trị của trình quản trị cơ sở dữ liệu của bạn hoặc tham số cấu hình cơ sở dữ liệu:

db2 update database manager configuration using  parameter new_value 
db2 update database configuration for  database_name using  parameter new_value

Nếu các thay đổi tham số mà bạn đã chỉ rõ không thể có hiệu lực ngay, một cảnh báo như sau đây sẽ được trả về sau khi bạn chạy lệnh cập nhật cấu hình db/dbm:

 SQL1362W One or more of the parameters submitted for immediate modification
were not changed dynamically. Client changes will not be effective until the next time
the application is started or the TERMINATE command has been issued.  Server changes 
will not be effective until the next DB2START command.

Thiết lập các tham số cấu hình trực tuyến

Hầu hết các tham số cấu hình có thể được thiết lập trực tuyến trong khi một cá thể hoặc một cơ sở dữ liệu vẫn đang chạy. Theo mặc định, các thay đổi đối với các tham số cấu hình trực tuyến này sẽ có hiệu lực ngay khi có thể. Ví dụ, nếu giá trị của sortheap được thay đổi, tất cả các yêu cầu SQL mới sẽ sử dụng giá trị mới. Để xác định hành vi tức thời này một cách tường minh, nối thêm từ khoá immediate (ngay lập tức) vào lệnh update:

db2 update database manager configuration using  parameter new_value immediate 
db2 update database configuration for  database_name using 
      parameter new_value immediate

Nếu bạn chọn để lùi lại các thay đổi cho đến khi cá thể được khởi động lại hoặc cho tới khi cơ sở dữ liệu được kích hoạt, hãy ghi rõ từ khoá deferred (lùi lại):

db2 update database manager configuration using parameter new_value deferred 
db2 update database configuration for database_name using 
   parameter new_value deferred

Đôi khi bạn muốn tìm ra những thay đổi nào đã được thực hiện và những thay đổi nào đã được trì hoãn. Để hiển thị các giá trị hiện tại và các giá trị treo chờ áp dụng của tham số cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu, đầu tiên hãy gắn với cá thể, sau đó xác định rõ tùy chọn show detail trong lệnh get database manager configuration, giống như sau đây (chú ý rằng instance_name là giá trị được thiết lập bởi biến môi trường hệ thống DB2INSTANCE ):

  db2 attach to  instance_name 
  db2 get database manager configuration  show detail

Tương tự, để liệt kê các giá trị hiện tại và giá trị chờ áp dụng của các tham số cấu hình cơ sở dữ liệu, trước tiên hãy kết nối cơ sở dữ liệu và sau đó sử dụng tùy chọn show detail:

  db2 connect to  database_name 
  db2 get database configuration for  database_name show detail

Các giá trị chờ áp dụng được liệt kê dưới cột Delayed Value, như dưới đây.

Ép dừng một cá thể và một cơ sở dữ liệu

Nếu bạn cần làm cho các thay đổi cấu hình một cơ sở dữ liệu hoặc trình quản trị cơ sở dữ liệu có hiệu lực ngay lập tức, và tham số bạn đã thay đổi không phải là động, bạn sẽ cần dừng và sau đó khởi động lại cơ sở dữ liệu hoặc toàn bộ cá thể. Nếu có các ứng dụng kết nối vào và đang sử dụng cơ sở dữ liệu này, hoặc đang sử dụng các cơ sở dữ liệu trong cá thể, bạn không thể ngừng và khởi động lại cơ sở dữ liệu hoặc cá thể đó. Trong trường hợp này, bạn có thể ngắt rời người dùng ra khỏi cơ sở dữ liệu đó bằng cách sử dụng lệnh DB2:

force application all

Hoặc bạn có thể ngừng cá thể này và đồng thời ngắt rời tất cả những người sử dụng nó bằng lệnh:

db2stop force

Nếu bạn chỉ muốn ngắt rời một ứng dụng cụ thể, bạn sẽ cần biết mã xử lý (handle) của ứng dụng. Để tìm mã này, hãy sử dụng lệnh:

list applications

Bạn sẽ nhận được kết quả tương tự như sau:

  Auth Id  Application    Appl.      Application Id                 DB       # of
           Name           Handle                                    Name    Agents

  -------- -------------- ---------- ------------------------------ -------- -----

  DSNOW    db2bp.exe      8          *LOCAL.DB2.020205193946        SAMPLE   1

Để buộc dừng chỉ riêng trình xử lý dòng lệnh (hoặc cửa sổ lệnh), trong trường hợp này là ứng dụng db2bp.exe, hãy sử dụng lệnh DB2:

force application (8)

Kết nối khách/chủ DB2

Môi trường khách/chủ DB2

Do các thay đổi trong việc sử dụng tổng thể các giao thức truyền thông giữa những người sử dụng DB2, DB2 hiện hỗ trợ các giao thức kết nối khách/chủ DB2 sau đây:

  • TCP/IP
  • NPIPE

Công cụ DB2 Connect, sử dụng Kiến trúc Cơ sở dữ liệu Quan hệ Phân tán (DRDA), là bắt buộc phải có để kết nối với các cơ sở dữ liệu máy chủ chẳng hạn như DB2 cho z/OS và/hoặc DB2 cho iSeries.

Chuẩn bị máy chủ DB2 của bạn để kết nối ứng dụng từ xa

Trước khi các trình khách (các ứng dụng) DB2 có thể kết nối đến một cơ sở dữ liệu, bạn phải đảm bảo rằng giao tiếp bên máy chủ được thiết lập đúng đắn để chấp nhận các yêu cầu kết nối. Để chuẩn bị cho một máy chủ dùng kết nối TCP/IP bạn cần phải thiết lập một trình lắng nghe TCP/IP (TCP/IP listener), như sau.

  1. Thiết đặt mục đăng ký lược tả DB2, DB2COMM, để cho phép cá thể nghe kết nối từ TCP/IP bằng cách sử dụng lệnh:
    db2set DB2COMM=TCPIP
  2. Thiết đặt các thông tin cần thiết đối với giao thức TCP/IP trong tệp tin cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu.

    Bạn cần phải gán một số hiệu cổng cho mỗi cá thể DB2 mà kết nối TCP/IP đã được bật cho phép. Một tệp tin có tên là "services" chứa các mục cho mỗi dịch vụ đã định nghĩa trên hệ thống và các số hiệu cổng kết hợp với chúng. Vị trí của tệp tin này sẽ phụ thuộc vào hệ điều hành của bạn. Ví dụ, trên Linux và UNIX nó thường được lưu trữ trong thư mục /etc.

    Do một số hiệu cổng chỉ có thể được sử dụng bởi chỉ một dịch vụ mỗi lần, chúng tôi rất khuyến cáo bạn cần sử dụng tệp tin services như là một điểm trung tâm để duy trì một danh sách tất cả các dịch vụ (và các cá thể DB2) và số hiệu cổng kết hợp với chúng. Ví dụ, để dành riêng cổng TCP/IP số 50000 cho cá thể DB2 db2icdb2, hãy thêm dòng sau vào tệp tin services:

    db2icdb2     50000/tcp

    Cập nhật cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu để DB2 sử dụng số hiệu cổng này kết hợp với dịch vụ db2icdb2 dành cho cá thể mà bạn đang làm việc trên đó:

    db2 update database manager configuration using  svcename db2icdb2

    Bạn cũng có thể mã hoá số hiệu cổng trực tiếp trong cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu, chứ không phải là thêm số hiệu cổng vào tập tin services. Trong trường hợp này, hãy cập nhật tham số cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu svcename bằng số hiệu đúng của cổng, như sau:

    db2 update database manager configuration using  svcename 50000
  3. Tham số cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu svcename không phải là động, do đó bạn phải ngừng và khởi động lại cá thể đó để bộ nghe TCP/IP được khởi động, như sau:
      db2stop
      db2start

Sử dụng Trợ lý Cấu hình DB2

Trợ lý Cấu hình DB2 (DB2 Configuration Assistant) cung cấp trình thủ thuật thân thiện với người sử dụng và một giao diện đồ họa để lập cấu hình môi trường mà bạn hoặc ứng dụng của bạn sẽ sử dụng. Với Trợ lý Cấu hình, trình bày dưới đây, bạn có thể:

  • Thêm các kết nối cơ sở dữ liệu mới.
  • Cập nhật thông tin kết nối cơ sở dữ liệu.
  • Xem và cập nhật tham số cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu.
  • Xem và cập nhật mục đăng ký lược tả DB2.
  • Kết buộc ứng dụng tới một cơ sở dữ liệu.
  • Cập nhật các thiết đặt Giao diện mức cuộc gọi (CLI).

Ba cách để lập cấu hình kết nối cơ sở dữ liệu

Có ba tuỳ chọn sẵn có trong Trợ lý Cấu hình DB2 để thiết lập một kết nối cơ sở dữ liệu. Bạn có thể:

  • Tìm kiếm trên mạng một cơ sở dữ liệu DB2.
  • Sử dụng các lược tả truy cập DB2.
  • Lập cấu hình kết nối bằng tay.

Lập cấu hình kết nối cơ sở dữ liệu một cách tự động bằng cách tìm kiếm trên mạng

DB2 Discovery tìm kiếm và định vị máy chủ DB2 trên mạng của bạn. Bạn có thể chọn sử dụng phương thức tìm kiếm hoặc phương thức khám phá đã biết.

Phương thức tìm kiếm tìm trên mạng bất kỳ máy chủ DB2 nào. Phương thức này có thể mất một thời gian để trả lại kết quả.

Nếu bạn biết một số thông tin về máy chủ DB2 mà bạn muốn xác định vị trí, bạn có thể sử dụng phương thức đã biết và cung cấp thông tin chẳng hạn như tên cơ sở dữ liệu hoặc tên máy chủ để giới hạn việc tìm kiếm.

Đôi khi bạn có thể không muốn một số máy chủ DB2, cá thể DB2, hoặc cơ sở dữ liệu nhất định nào đó có thể bị phát hiện ra. Ví dụ, hãy hình dung một máy chủ DB2 chứa một cá thể đang chạy sản xuất (production instance) và một cá thể dùng cho phát triển (development instance). Trong cá thể phát triển, có định nghĩa hai cơ sở dữ liệu, ACCT và HUMRES. Bạn có thể muốn giữ cho cá thể chạy sản xuất không bị phát hiện ra và chỉ cho phép cơ sở dữ liệu ACCT trong cá thể dành cho phát triển có thể được phát hiện. DB2 cho phép bạn lập cấu hình việc này sao cho bạn không làm cho cơ sở dữ liệu bí mật trở thành có sẵn dễ dàng trên các máy chủ của bạn.

Một máy chủ DB2 có thể được tìm thấy chỉ khi dịch vụ Máy chủ Quản trị (DAS) đang chạy trên máy chủ đó, và tham số cấu hình discover (phát hiện) được đặt là search (tìm kiếm), như sau:

db2admin start
db2 update  admin configuration using  discover search

Bạn cũng có thể kiểm soát cá thể nào có thể phát hiện được bằng cách thiết lập tham số cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu discover_inst như sau:

db2 update database manager configuration using  discover_inst enable

Mỗi cơ sở dữ liệu có một tham số cấu hình tương tự, discover_db, mà có thể bật cho phép hay tắt không cho phép việc phát hiện cơ sở dữ liệu, như sau:

db2 update database configuration for  database_name using  discover_db enable

Điều quan trọng cần chỉ ra là việc tắt không cho phép phát hiện ở mức DAS, mức cá thể, hoặc mức cơ sở dữ liệu không hạn chế trình khách DB2 thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu thông qua các phương thức khác (sẽ được thảo luận tiếp sau). Các trình khách DB2 vẫn có thể kết nối đến một cơ sở dữ liệu từ xa ngay cả khi cấu hình cơ sở dữ liệu discover_db của nó đã bị tắt không cho phép.

Lập cấu hình kết nối cơ sở dữ liệu tự động với các lược tả truy cập DB2

Bạn sẽ làm gì nếu bạn cần phải thiết lập kết nối khách/chủ DB2 cho 1.000 trạm hoặc nhiều hơn? Bạn có thể đi đến từng máy trạm và sử dụng phương thức phát hiện từ Trợ lý Cấu hình, nhưng một nhiệm vụ như vậy có thể làm bạn mất nhiều thời gian để hoàn tất. Trong tình thế như vậy, bạn sẽ xem xét việc sử dụng một lược tả truy cập DB2.

Lược tả truy cập chứa thông tin mà một trình khách cần có để lập cấu hình kết nối với một máy chủ DB2. Có hai kiểu lược tả truy cập:

  • Lược tả truy cập máy chủ được tạo ra trên một máy chủ DB2. Nó chứa thông tin về toàn bộ hoặc một số chọn lọc các cá thể và cơ sở dữ liệu đã định nghĩa trên máy chủ.
  • Lược tả truy cập phía khách được tạo ra trên một máy khách DB2. Nó chứa thông tin về các cá thể (còn gọi là các nút ( nodes)) và các cơ sở dữ liệu đã được lên danh mục trên máy khách.

Hãy xem qua phương thức tiếp cận lược tả truy cập DB2 từng bước một.

  1. Sử dụng Trợ lý Cấu hình để xuất thông tin thành một lược tả truy cập (mà nó chỉ là một tệp tin ASCII). Trong hình dưới đây, chú ý rằng một số thiết đặt môi trường DB2, chẳng hạn như cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu và các mục đăng ký lược tả DB2, cũng có thể được xuất khẩu.

    Xuất một lược tả truy cập
  2. Gửi tệp tin đã xuất khẩu đến máy khách.
  3. Sử dụng Trợ lý Cấu hình để nhập khẩu tệp tin vào máy khách DB2.

Bạn có thể thấy rằng thật khó giải thích cho tất cả người dùng của bạn cách nhập khẩu tệp lược tả bằng cách sử dụng Trợ lý Cấu hình. Và một số người sử dụng có thể có một phiên bản trình khách môi trường chạy DB2 được cài đặt mà không bao gồm Trợ lý Cấu hình. Trong những trường hợp như vậy, bạn có thể sử dụng lệnh sau đây để thực hiện chính việc nhập khẩu như mô tả trên đây:

db2cfimp  access_profile_name

Lập cấu hình kết nối cơ sở dữ liệu bằng tay

Nếu bạn biết toàn bộ các thông tin cần thiết để lập cấu hình kết nối của bạn, bạn có thể sử dụng trình thủ thuật Add Database (Thêm Cơ sở dữ liệu) của Trợ lý Cấu hình, như dưới đây.

Một cách khác, bạn có thể sử dụng sử dụng các lệnh catalog (lập danh mục) với Trình Xử lý Dòng lệnh DB2 (CLP) hoặc một Cửa sổ Lệnh DB2, như sau.

  1. Đầu tiên bạn phải lên danh mục nút, hoặc máy chủ DB2, và tổ hợp cá thể.
    Mỗi cá thể bạn muốn gắn kèm cần phải được lên danh mục như là một nút. Sử dụng lệnh catalog với các từ khoá khác nhau dành cho mỗi giao thức truyền thông được hỗ trợ. Một số ví dụ:
    db2 catalog tcpip node mynode remote db2server.mycompany.com server db2icdb
    db2 catalog netbios node jeremy remote N01FCBE3 adapter 0
  2. Lên danh mục cơ sở dữ liệu.
    Lên danh mục một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu thuộc về cá thể đã được lên danh mục. Một số ví dụ:
    db2 catalog database sample as mysamp at node mynode
    db2 catalog database baydb as newbaydb at node mynode

Liệt kê các nút và các thư mục cơ sở dữ liệu

Thông tin cho các nút (các máy chủ DB2) và các cơ sở dữ liệu mà bạn đã lên danh mục thành công được lưu trong thư mục DB2 NODE và trong thư mục DATABASE. Các thư mục này cung cấp một ánh xạ trừu tượng các cá thể DB2 và các cơ sở dữ liệu mà các máy khách sử dụng.

Để liệt kê các tổ hợp máy chủ và cá thể trong thư mục node, sử dụng lệnh:

db2 list node directory

Bạn sẽ nhìn thấy kết quả tương tự như sau:

Để liệt kê thư mục database, sử dụng lệnh:

 db2 list database directory

Bạn sẽ nhìn thấy kết quả tương tự như sau:

Hãy dùng một ví dụ để có một bức tranh đầy đủ về môi trường khách/chủ DB2 và cách lên danh mục các nút và cơ sở dữ liệu DB2.

Trong sơ đồ dưới đây, máy chủ DB2 đầu tiên (host1) có hai cá thể DB2 và ba cơ sở dữ liệu được xác định trên nó. Máy chủ DB2 thứ hai (host2) chỉ chứa một cá thể và một cơ sở dữ liệu.

Để một máy khách kết nối đến toàn bộ bốn cơ sở dữ liệu trong kịch bản này, mỗi cá thể ở xa phải được lên danh mục và lưu lại trong thư mục node của máy khách, và mỗi cơ sở dữ liệu phải được lên danh mục trên nút tương ứng của nó (máy chủ và cá thể DB2).

Gắn vào một cá thể và kết nối đến một cơ sở dữ liệu

Một khi bạn đã thiết lập kết nối khách/chủ bằng cách lên danh mục các nút và các cơ sở dữ liệu, bạn có thể gắn với một cá thể để thực hiện các nhiệm vụ quản lý mức cá thể hoặc kết nối đến một cơ sở dữ liệu để đọc dữ liệu ra hay ghi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.

Để gắn với một cá thể DB2 sử dụng lệnh attach của DB2, như sau:

attach to  nodename user  username using  password

Sau khi gắn vào một cá thể bạn có thể thực hiện các nhiệm vụ quản trị trên cá thể, chẳng hạn như:

  • Tạo và hủy cơ sở dữ liệu.
  • Lấy ra, cập nhật, và thiết đặt lại trình quản trị cơ sở dữ liệu và các tham số cấu hình cơ sở dữ liệu.
  • Quản lý các bộ giám sát cơ sở dữ liệu.
  • Sao lưu, khôi phục lại, và cuộn tiến một cơ sở dữ liệu.
  • Ép buộc người sử dụng và ứng dụng ngắt ra khỏi cơ sở dữ liệu được định nghĩa trong cá thể đó.

Để kết nối đến một cơ sở dữ liệu để có thể chọn, chèn vào, cập nhật hoặc xoá dữ liệu, bạn trước hết phải kết nối đến cơ sở dữ liệu như sau:

connect to  database_name user  username using  password 
   [new  new_password confirm  new_password ]

Lưu ý rằng lệnh connect (kết nối) cũng cho phép bạn quy định một mật khẩu mới cho người sử dụng được chỉ định nếu bạn muốn.

Một khi bạn đã kết nối đến một cơ sở dữ liệu bạn có thể thực hiện các thao tác của Data Manipulation Language (DML-Ngôn ngữ Thao tác Dữ liệu), chẳng hạn như:

  • SELECT (CHỌN).
  • INSERT (CHÈN).
  • UPDATE (CẬP NHẬT).
  • DELETE (XOÁ).

Bạn cũng có thể thực hiện:

  • Database definition language (DDL-Ngôn ngữ định nghĩa cơ sở dữ liệu ) để TẠO hoặc THAY ĐỔI ( CREATE hoặc ALTER) các đối tượng cơ sở dữ liệu.
  • Database control language (DCL-Ngôn ngữ kiểm soát cơ sở dữ liệu) để CẤP hoặc THU HỒI ( GRANT hoặc REVOKE các đặc quyền của đối tượng.
  • Tiền biên dịch và kết buộc các hoạt động gói với cơ sở dữ liệu.
  • Chuyển dữ liệu vào hoặc ra khỏi cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng các tiện ích XUẤT khẩu ( EXPORT), NHẬP khẩu ( IMPORT) và NẠP ( LOAD).

Bảo đảm an ninh DB2

Tổng quan về bảo đảm an ninh DB2

Bảo đảm an ninh DB2 được xử lý bằng cách kết hợp dịch vụ an ninh bên ngoài và một cơ chế uỷ quyền DB2 bên trong. Dịch vụ bảo đảm an ninh bên ngoài xác thực người dùng nào muốn truy cập vào một máy chủ DB2; phần mềm bảo đảm an ninh bên ngoài DB2 chăm lo việc xác thực này. Phần mềm này có thể là một công cụ an ninh của hệ điều hành, hoặc một sản phẩm riêng biệt chẳng hạn như Kerberos. Một khi mã nhận dạng người sử dụng và mật khẩu đã được kiểm tra thành công, một tiến trình DB2 bên trong sẽ tiếp thu và đảm bảo chắc chắn rằng người sử dụng được quyền thực hiện các hoạt động đã yêu cầu.

Các kiểu xác thực

Kiểu xác thực quyết định nơi mà cặp mã nhận dạng người dùng/mật khẩu được kiểm tra là ở đâu. Các kiểu xác thực được hỗ trợ là:

  • SERVER (mặc định)
  • SERVER_ENCRYPT
  • KERBEROS
  • KRB_SERVER_ENCRYPT
  • CLIENT

Kiểu xác thực được thiết đặt tại cả máy chủ và máy khách.

Tại máy chủ
Chỉ có một kiểu xác thực được phép trên mỗi một cá thể, có nghĩa là thiết đặt sẽ áp dụng cho tất cả các cơ sở dữ liệu được định nghĩa trong cá thể đó. Chỉ định rõ kiểu xác thực trong tệp tin cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu bằng tham số AUTHENTICATION.
 db2 update database manager configuration  authentication  auth_type
Tại máy khách
Mỗi cơ sở dữ liệu được lên danh mục tại máy khách có một kiểu xác thực riêng của mình được xác định bằng lệnh catalog database.
db2 catalog database db_name at node node_nameauthentication auth_type

Xác thực với tùy chọn SERVER

Với tùy chọn SERVER, mã nhận dạng người sử dụng và mật khẩu được gửi đến máy chủ để kiểm tra. Hãy xem xét ví dụ dưới đây.

  1. Một người sử dụng đăng nhập vào một máy trạm với tên người dùng là peter và mật khẩu là peterpwd.
  2. Sau đó peter kết nối đến cơ sở dữ liệu SAMPLE với mã nhận dạng người sử dụng là db2user ID và mật khẩu db2pwd, đã được định nghĩa tại máy chủ DB2 ở xa.
  3. db2user db2pwd được gửi đến máy chủ qua mạng.
  4. db2user db2pwd được kiểm tra hợp lệ tại máy chủ DB2.

Nếu bạn muốn bảo vệ mã nhận dạng người sử dụng và mật khẩu tránh nghe trộm, hãy sử dụng kiểu xác thực SERVER_ENCRYPT để cả mã nhận dạng người sử dụng lẫn mật khẩu được mã hoá.

Xác thực bằng Kerberos

Kerberos là một tiện ích bảo đảm an ninh bên ngoài, sử dụng kỹ thuật mã hoá truyền thống để tạo ra một khoá mật mã dùng chung. Nó cung cấp một cơ chế xác thực có bảo đảm vì mã nhận dạng người sử dụng và mật khẩu không cần phải truyền đi trên mạng dưới dạng văn bản rõ. Bằng cách sử dụng khoá mật mã, nó cũng cho phép việc đăng nhập một lần đến một máy chủ DB2 ở xa. Sơ đồ dưới đây cho thấy việc xác thực Kerberos làm việc với DB2 như thế nào.

Kiểu xác thực KERBEROS có thể được sử dụng khi cả máy chủ lẫn máy khách DB2 hỗ trợ giao thức an ninh Kerberos. Tuy nhiên, một số máy khách có thể không hỗ trợ Kerberos, nhưng vẫn cần truy cập vào máy chủ DB2. Để đảm bảo rằng cả hai kiểu máy khách này đều có thể kết nối an toàn, hãy thiết đặt kiểu xác thực tại máy chủ DB2 là KRB_SERVER_ENCRYPT. Việc này cho phép tất cả các máy khách có khả năng Kerberos xác thực bằng Kerberos, còn các máy khách khác sử dụng kiểu xác thực SERVER_ENCRYPT. Dưới đây là tóm tắt về các kiểu thiết đặt xác thực khác nhau của máy khách và máy chủ liên quan đến Kerberos

Xác thực trên máy khách

Tùy chọn này cho phép việc xác thực thực hiện tại máy khách. Khi một người sử dụng đăng nhập thành công vào máy khách, một kết nối đến cơ sở dữ liệu có thể được thực hiện mà không đòi người sử dụng có mật khẩu.

Điều quan trọng là phải hiểu rằng có các hệ thống khách mà không có một tiện ích an ninh đáng tin cậy, chẳng hạn như Windows 9x và hệ điều hành Mac cổ điển. Chúng được gọi là các máy khách không tin cậy. Bất cứ ai có quyền truy cập vào các hệ thống này cũng có thể kết nối đến máy chủ DB2 mà không cần bất kỳ sự xác thực nào. Ai mà biết được chúng sẽ thực hiện các hoạt động phá hoại như thế nào (ví dụ, hủy một cơ sở dữ liệu)? Để có một độ linh hoạt cho phép các máy khách tin cậy thực hiện việc xác thực riêng của mình và, đồng thời buộc các máy khách không đáng tin cậy phải được xác thực tại máy chủ, hai tham số cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu được đưa ra:

  • TRUST_ALLCLNTS
  • TRUST_CLNTAUTH

Hai tham số này sẽ được đánh giá chỉ khi nào việc xác thực được thiết đặt ở CLIENT CLIENT.

Tin tưởng vào máy khách

TRUST_ALLCLNTS xác định các kiểu máy khách nào là đáng tin cậy. Tham số này có các giá trị khả dĩ sau đây:

  • YES -- Tin tưởng tất cả các máy khách. Đây là thiết lập mặc định. Việc xác thực sẽ diễn ra tại máy khách. Có một ngoại lệ, mà chúng ta sẽ thảo luận chi tiết hơn về TRUST CLNTAUTH dưới đây.
  • NO -- Chỉ tin tưởng các máy khách có các tiện ích an ninh đáng tin cậy (các máy khách tin cậy). Để cho các máy khách không đáng tin cậy kết nối được, phải cung cấp mã nhận dạng người sử dụng và mật khẩu để tiến hành xác thực tại máy chủ.
  • DRDAONLY -- Chỉ tin tưởng máy khách nào đang chạy trên nền iSeries hoặc zSeries (ví dụ, các máy khách DRDA). Bất cứ máy khách nào khác cũng phải cung cấp mã nhận dạng và mật khẩu người sử dụng.

Xem xét một kịch bản trong đó một máy chủ DB2 đã thiết đặt việc xác thực là ở CLIENT và TRUST_ALLCLNTS nhận giá trị YES. Bạn đăng nhập vào một máy tính Windows 2000 như là localuser (người sử dụng cục bộ) và kết nối đến cơ sở dữ liệu ở xa không chỉ rõ một mã nhận dạng và mật khẩu người sử dụng. localuser sẽ là mã nhận dạng được quyền kết nối tới cơ sở dữ liệu. Điều gì xảy ra nếu bạn muốn kết nối đến cơ sở dữ liệu với một mã nhận dạng người sử dụng khác -- ví dụ như poweruser, người có thẩm quyền thực hiện sao lưu cơ sở dữ liệu chẳng hạn?

Để cho phép hành vi như vậy, hãy sử dụng TRUST_CLNTAUTH để chỉ rõ việc xác thực sẽ diễn ra ở đâu nếu một mã nhận dạng và mật khẩu người sử dụng được cung cấp trong câu lệnh connect (kết nối) hoặc câu lệnh attach (gắn với). Hai giá trị là được phép:

  • CLIENT -- Xác thực được thực hiện tại máy khách; không đòi hỏi mã nhận dạng và mật khẩu người sử dụng.
  • SERVER -- Xác thực được thực hiện tại máy chủ khi mã nhận dạng và mật khẩu người sử dụng được cung cấp.

Hãy quan sát một số ví dụ để minh họa cách sử dụng các tham số ấy:

Thiết đặt các mức thẩm quyền

Các mức thẩm quyền điều khiển khả năng thực hiện các hoạt động bảo trì trình quản trị cơ sở dữ liệu và quản lý đối tượng cơ sở dữ liệu. Có bảy mức thẩm quyền trong DB2:

SYSADM
Có đầy đủ đặc quyền để quản lý cá thể và cũng như có quyền truy cập vào dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu nằm bên dưới.
SYSCTRL và SYSMAINT
Có một số đặc quyền trong việc quản lý cá thể, các cơ sở dữ liệu của nó, và các đối tượng cơ sở dữ liệu. Các quyền này không được quyền truy cập vào dữ liệu. Ví dụ, các lệnh chẳng hạn như 'SELECT * FROM mytable' hoặc 'DELETE FROM mytable' là không được phép.
DBADM
Có đặc quyền thực hiện các nhiệm vụ quản trị trên cơ sở dữ liệu đã chỉ rõ. Nó cũng có đầy đủ quyền truy cập dữ liệu đến cơ sở dữ liệu.
LOAD
Có đặc quyền chạy tiện ích tải dữ liệu lên đối với cơ sở dữ liệu đã chỉ rõ.
SYSMON
Có đặc quyền thiết đặt lại các chuyển đổi giám sát và nắm bắt các kết xuất nhanh giám sát cơ sở dữ liệu.
SECADM
Có đặc quyền chuyển giao kiểm soát quyền sở hữu hầu như bất kỳ đối tượng nào trong cơ sở dữ liệu từ người sử dụng này đến người sử dụng khác, cấp hoặc thu hồi lại đặc quyền người sử dụng phiên đặt sẵn, và tạo ra, hủy bỏ, cấp và thu hồi lại các nhãn và các cho phép trên nhãn.

Bảng sau đây tóm tắt lại các chức năng mà mỗi quyền có thể thực hiện.

Quản lý các thẩm quyền DB2

Các quyền SYS* được thiết đặt trong cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu bằng cách gán cho một nhóm người sử dụng đã định nghĩa trong hệ điều hành hoặc tiện ích đảm bảo an ninh các tham số liên quan. Nó phải là một tên nhóm với chiều dài tối đa là 8 ký tự, như dưới đây.

DBADM và LOAD là các quyền mức cơ sở dữ liệu. Chúng được cấp cho một người hoặc một nhóm người sử dụng bằng một lệnh grant và huỷ bỏ bằng một lệnh revoke:

connect to  sample;

grant dbadm on database to user  john;

grant load on database to group  dbagrp;

revoke load on database from group  dbagrp;

Lưu ý rằng người sử dụng với thẩm quyền LOAD cũng đòi hỏi đặc quyền INSERT trên bảng trước khi dữ liệu có thể được nạp. Phần tiếp theo bàn luận về các quyền.

Thiết đặt các quyền

Các đặc quyền cho người sử dụng quyền truy cập đối tượng cơ sở dữ liệu theo một cách cụ thể. Danh sách sau đây cung cấp một bản tóm tắt về các đặc quyền đối với các đối tượng cơ sở dữ liệu khác nhau.

Các đặc quyền cơ sở dữ liệu:

  • CONNECT cho phép người sử dụng kết nối cơ sở dữ liệu.
  • BINDADD cho phép người sử dụng tạo ra các gói mới trong cơ sở dữ liệu.
  • CREATETAB cho phép người sử dụng tạo ra các bảng mới trong cơ sở dữ liệu.
  • CREATE_NOT_FENCED cho phép người sử dụng tạo ra các hàm do người dùng định nghĩa hoặc các thủ tục lưu sẵn không có bảo vệ.
  • IMPLICIT_SCHEMA cho phép người sử dụng tạo ra các đối tượng trong một lược đồ mà chưa tồn tại.
  • QUIESCE_CONNECT cho phép người sử dụng truy cập vào cơ sở dữ liệu trong khi nó ở trạng thái im lặng (quiesced).
  • CREATE_EXTERNAL_ROUTINE cho phép người sử dụng tạo ra thủ tục lưu sẵn được viết bằng C, và các ngôn ngữ Java™, OLE và COBOL.

Các đặc quyền về lược đồ:

  • CREATEIN cho phép người sử dụng tạo ra các đối tượng trong phạm vi lược đồ.
  • ALTERIN cho phép người sử dụng sửa đổi đối tượng trong phạm vi lược đồ.
  • DROPIN cho phép người sử dụng hủy bỏ đối tượng trong phạm vi lược đồ.

Để tạo ra một cách tường minh một lược đồ mới, sử dụng lệnh create schema:

connect to sample user dbowner;
create schema dev authorization devuser;

Các đặc quyền về vùng bảng:

  • USE OF TABLESPACE cho phép người sử dụng tạo ra các bảng trong vùng bảng đã chỉ rõ. Đặc quyền này không thể sử dụng trên SYSCATSPACE hoặc bất kỳ vùng bảng tạm thời của hệ thống nào.

Các đặc quyền về bảng và khung nhìn:

  • CONTROL cung cấp cho người sử dụng tất cả các đặc quyền đối với một bảng hoặc khung nhìn, và khả năng cấp các đặc quyền đó (trừ CONTROL) cho những người sử dụng khác.
  • ALTER cho phép người sử dụng sửa đổi một bảng hoặc khung nhìn.
  • DELETE cho phép người sử dụng xoá các bản ghi từ một bảng hoặc khung nhìn.
  • INDEX cho phép người sử dụng tạo các chỉ mục trên một bảng.
  • INSERT cho phép người sử dụng chèn một mục mới vào một bảng hoặc khung nhìn.
  • REFERENCES cho phép người sử dụng tạo ra và hủy bỏ một khoá ngoại, quy định bảng đó như là bảng cha trong một mối quan hệ.
  • SELECT cho phép người sử dụng lấy ra các hàng từ một bảng hoặc khung nhìn.
  • UPDATE cho phép người sử dụng cập nhật các mục nhập trong một bảng hoặc khung nhìn. Đặc quyền này cũng có thể hạn chế chỉ cho phép người sử dụng cập nhật một số cột cụ thể: grant update (workdept, job) on table employee to devuser;
  • ALL PRIVILEGES cấp tất cả các đặc quyền nói trên trừ quyền CONTROL trên một bảng hoặc khung nhìn.

Các đặc quyền về gói:

  • CONTROL cung cấp cho người sử dụng khả năng kết buộc lại, hủy bỏ, hoặc thi hành một gói, và khả năng cấp các đặc quyền này (trừ CONTROL) cho những người sử dụng khác.
  • BIND cho phép người sử dụng kết buộc lại một gói hiện có.
  • EXECUTE cho phép người sử dụng thi hành một gói.

Các đặc quyền về chỉ mục:

  • CONTROL cho phép người sử dụng hủy bỏ một chỉ mục.

Các đặc quyền về chương trình con (routine):

  • EXECUTE cho phép người sử dụng thi hành các hàm do người sử dụng định nghĩa.

Các đặc quyền về chuỗi:

  • USAGE cho phép người dùng sử dụng các biểu thức NEXTVAL và PREVVAL dành cho đối tượng chuỗi.

Cấp các đặc quyền tường minh

Cấp một đặc quyền with grant option cho phép mã nhận dạng được ủy quyền mở rộng đặc quyền đã chỉ rõ cho những người dùng khác. Tùy chọn này chỉ dành cho gói, chương trình con, lược đồ, bảng, vùng bảng, và khung nhìn.

Mặc dù quyền cấp được mở rộng, nhưng quyền thu hồi lại không mở rộng được. Nếu nhận được các đặc quyền thông qua with grant option, một người sử dụng sẽ không thể thu hồi lại các quyền này từ các người sử dụng khác. Đây là một số ví dụ.

Lệnh này cho phép john thực hiện các hoạt động chọn ( select), cập nhật ( update) hoặc xóa ( delete) trên bảng employee và cấp các đặc quyền này cho những người sử dụng khác:

 grant select, update, delete on table  employee to user  john with grant option

Lệnh này cho phép người sử dụng trong nhóm devusers kết buộc lại, hủy bỏ, và thi hành gói dev.pkg1. Cùng nhóm người sử dụng này có thể cấp các đặc quyền BIND và EXECUTE (nhưng trừ CONTROL) cho người sử dụng khác.

 grant control on package  dev.pkg1 to group  devusers with grant option

Cấp các đặc quyền ngầm ẩn và gián tiếp

Thường thì đặc quyền DB2 được cấp tường minh bằng các lệnh grant như đã bàn luận trên đây. Đôi khi người sử dụng cũng có thể có được đặc quyền một cách ngầm ẩn hay gián tiếp từ một số hoạt động nhất định được thực hiện. Chúng ta hãy xem xét một số kịch bản.

  • Một người sử dụng được cấp thẩm quyền DBADM cũng đồng thời ngầm hiểu là được cấp các quyền BINDADD, CONNECT, CREATETAB, CREATE_NOT_FENCED và IMPLICIT_SCHEMA.
  • Khi một người sử dụng tạo ra một cơ sở dữ liệu:
    • Quyền DBADM được cấp cho người tạo ra cơ sở dữ liệu đó.
    • Các đặc quyền CONNECT, CREATETAB, BINDADD, và IMPLICIT_SCHEMA được cấp cho PUBLIC.
    • Đặc quyền USE OF TABLESPACE (sử dụng vùng bảng) trên vùng bảng USERSPACE1 được cấp cho PUBLIC.
    • Các đặc quyền BIND và EXECUTE trên mỗi tiện ích kết buộc thành công cũng được cấp cho PUBLIC.
    • Các đặc quyền EXECUTE with grant option trên tất cả các hàm trong lược đồ SYSFUN được cấp cho PUBLIC.
  • Người sử dụng tạo ra một bảng, một khung nhìn, một chỉ mục, một lược đồ, hoặc một gói sẽ tự động nhận được đặc quyền CONTROL trên đối tượng cơ sở dữ liệu người đó tạo ra.
  • Khi một người sử dụng thi hành một gói có chứa các lệnh SQL tĩnh, không đòi hỏi phải có đặc quyền tường minh đối với các đối tượng cơ sở dữ liệu được tham chiếu trong các lệnh này. Người sử dụng chỉ cần quyền EXECUTE trên gói để thi hành các lệnh đó. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là người sử dụng có quyền truy cập trực tiếp vào các đối tượng cơ sở dữ liệu nằm bên dưới. Xem xét ví dụ sau:

    Đặc quyền ngầm định và gián tiếp

Lập lịch biểu công việc

Sử dụng Trung tâm tác vụ DB2

Việc quản trị một máy chủ DB2 không chỉ liên quan đến triển khai thực hiện ban đầu cá thể và cơ sở dữ liệu; nó cũng gồm cả việc thực hiện các nhiệm vụ bảo trì thường xuyên chẳng hạn như REORG và RUNSTATS, cũng như nạp dữ liệu lên hoặc giải tỏa dữ liệu khi cần thiết. DB2 có một bộ công cụ đồ họa được tích hợp để giúp đỡ các nhà quản trị triển khai thực hiện, thao tác và bảo trì các cá thể và cơ sở dữ liệu DB2 một cách hiệu quả. Trung tâm tác vụ DB2 (DB2 Task Center) cung cấp một giao diện đồ họa dễ sử dụng để tạo ra và tổ chức các nhiệm vụ, quản lý luồng nhiệm vụ, lập lịch biểu các nhiệm vụ, và phân phát các thông báo về tình trạng của các nhiệm vụ đã chạy.

Tạo ra một nhiệm vụ mới

Trong khi Trung tâm tác vụ có thể tạo, biên tập, và quản lý các kịch bản lệnh cơ sở dữ liệu DB2, nó cũng có thể tạo, biên tập, và quản lý các kịch bản lệnh của Hệ Điều hành hay kịch bản lệnh hệ vỏ (shell). Để bắt đầu sử dụng Trung tâm tác vụ, hãy gõ nhập hoặc nhập khẩu một kịch bản lệnh dưới phiếu Command Script. Bạn bây giờ sẵn sàng lập lịch biểu cho nhiệm vụ này, thiết lập tần suất của nó, (nếu nó được lặp lại nhiều lần), và thiết đặt mã nhận dạng ID có quyền thi hành tác vụ đó.

Thiết đặt các thông báo và các hành động tác vụ

Phiếu Notification (Thông báo) cho phép bạn chỉ định rõ có gửi đi hay không và gửi đi khi nào một thông báo nói rằng tác vụ đã hoàn tất. Ở đây bạn chỉ định sẽ gửi thông báo đến cho ai, và lời văn thông báo đó sẽ là gì. Trong một số trường hợp bạn có thể muốn sử dụng các thông báo như vậy để làm kích hoạt (triggers) cho chạy các tác vụ khác, tuỳ vào kết quả của tác vụ trước đó. Bạn có thể sử dụng phiếu Task Actions (Hành động tác vụ) để chạy, lập lịch biểu, hoặc vô hiệu hoá lịch biểu của một tác vụ khác.

Tạo một cơ sở dữ liệu danh mục công cụ

Danh mục công cụ DB2 (DB2 tools catalog) được sử dụng để lưu thông tin về tác vụ được Trung tâm tác vụ tạo ra, và nó phải tồn tại để sử dụng. Danh mục công cụ DB2 có thể được tạo ra trong bất kỳ cơ sở dữ liệu hiện hành nào hoặc trong một cơ sở dữ liệu riêng biệt khác bằng cách sử dụng lệnh create tools catalog (tạo danh mục công cụ). Danh mục công cụ này đòi hỏi phải có cả vùng bảng thường xuyên và vùng bảng tạm thời hệ thống, với kích thước trang là 32K. Nếu các vùng bảng này không được quy định trong câu lệnh này, chúng sẽ được tạo ra.

Lệnh sau đây tạo ra một cơ sở dữ liệu mới dùng cho danh mục công cụ, và bên trong phạm vi cơ sở dữ liệu này bảng danh mục công cụ được tạo ra trong lược đồ cơ sở dữ liệu toolscat:

 db2 create tools catalog  toolscat create new database  toolsdb

Lệnh sau đây tạo ra bảng danh mục công cụ trong lược đồ cơ sở dữ liệu toolscat trong một cơ sở dữ liệu toolsdb. hiện có. Bên trong cơ sở dữ liệu này bảng danh mục công cụ được tạo ra trong vùng bảng tbsp32k:

db2 create tools catalog toolscat user existing tablespace tbsp32k in database toolsdb

Sử dụng các nhật ký thông báo

Nắm bắt thông tin chẩn đoán

DB2 sử dụng cơ chế nắm bắt dữ liệu hỏng đầu tiên (FFDC) để tự động nắm bắt thông tin về các lỗi và các cảnh báo khi chúng đang xảy ra, thay vì phải quay lại và tái tạo lỗi đó để nắm bắt thông tin chẩn đoán. Thông tin chẩn đoán này được ghi lại tại một số nơi như: nhật ký thông báo quản trị, nhật ký chẩn đoán DB2, các tập tin xổ rác (dump files), tập tin bẫy bắt, và (đối với Linux và UNIX) tập tin lõi.

Quan trọng nhất đối với các DBA là nhật ký thông báo quản trị vì, như tên gọi này hàm ý, nhật ký này được thiết kế để chứa thông tin hữu ích đối với những người quản trị hệ thống và cơ sở dữ liệu DB2. Tập tin chẩn đoán DB2 (còn gọi là db2diag.log ) chứa thông tin chi tiết mà chủ yếu được sử dụng bởi đội hỗ trợ khách hàng DB2. Tập tin xổ rác nắm bắt thông tin dưới dạng nhị phân được đặt tên theo mã nhận dạng ID của tiến trình xảy ra lỗi khi một tiến trình gặp phải một lỗi nghiêm trọng. Các tệp tin bẫy và tệp tin lõi được tạo ra khi DB2 chấm dứt một cách bất thường và không thể tiếp tục xử lý. Các tệp tin này cũng là tệp tin dạng nhị phân và đôi khi chứa xổ rác của phần bộ nhớ dành cho tiến trình đã bị chấm dứt.

Việc tìm hiểu cách diễn giải nhật ký thông báo là một kỹ năng mà sẽ tiến triển dần theo thời gian, nên đừng giật mình khi bạn lần đầu tiên thấy nó.

Mỗi cá thể có một nhật ký thông báo DB2, và trên Linux và UNIX nó là một tệp tin có tên là instance_name.nfy. Trên Windows thông tin nhật ký thông báo được viết vào Nhật ký Sự kiện Windows (Windows Event Log) và là một bộ phận của nhật ký ứng dụng, mà ứng dụng của nó là DB2. Bạn cần sử dụng Trình xem Sự kiện Windows (Windows Event Viewer) để quan sát tệp này trên Windows; trên Linux và UNIX bạn có thể sử dụng một trình biên tập ASCII hoặc đơn giản chỉ cần sử dụng lệnh more để xem tập tin nhật ký. Trên Linux và UNIX, tệp tin instance_name.nfy có thể tìm thấy trong thư mục nhà (home directory) của chủ sở hữu cá thể đó, dưới thư mục sqllib/db2dump.

Thiết đặt mức thông báo

Thông tin được ghi lại trong các nhật ký quản trị có thể được viết bởi DB2, trình Health Monitor (giám sát sức khỏe), và các ứng dụng của người sử dụng. Tham số cấu hình trình quản trị cơ sở dữ liệu NOTIFYLEVEL xác định thông tin đến mức độ nào, và cuối cùng là bao nhiêu thông tin, sẽ được nắm bắt. Có năm mức thông tin khả dĩ:

  • 0: Không có thông điệp thông báo quản trị nào sẽ được nắm bắt. Thiết đặt này không được khuyên dùng.
  • 1: Chỉ có lỗi nghiêm trọng hoặc không thể phục hồi được mới ghi vào nhật ký.
  • 2: Bất kỳ điều kiện nào đòi hỏi sự chú ý ngay tức thì đều được ghi vào nhật ký. Mức này cũng nắm bắt tín hiệu báo động của Health Monitor.
  • 3: Đây là thiết lập mặc định. Nó nắm bắt tín hiệu báo động của Health Monitor, các cảnh báo của Health Monitor, và các lưu ý của Health Monitor.
  • 4: Tất cả các thông báo lỗi và có tính thông tin đều được nắm bắt.

Lưu ý rằng DB2 nắm bắt tất cả các mức thông tin lên đến và gồm cả mức giá trị thiết lập trong NOTIFYLEVEL. Ví dụ, nếu NOTIFYLEVEL được thiết đặt là 3, thông tin ở các mức 1, 2, và 3 sẽ được ghi vào nhật ký.

Diễn giải nhật ký thông báo DB2

DB2 nối thêm vào các lỗi mới, các cảnh báo mới hoặc sự kiện mang thông tin mới vào cuối nhật ký thông báo DB2, do đó nhật ký quản trị này tăng lên liên tục trên Linux và UNIX. Windows quản lý kích thước nhật ký sự kiện hệ thống, và cuộn các sự kiện cũ ra khỏi nhật ký.

Một cách sử dụng tốt của Trung tâm tác vụ là sao lưu và sau đó là xoá (hoặc đơn giản chỉ là đổi tên) các nhật ký này một cách thường xuyên.

Mỗi mục nhật ký sự kiện được tạo ra bởi các mẩu thông tin khác nhau:

  • Một thời ấn (timestamp) cho biết lúc sự kiện xảy ra.
  • Tên cá thể, mã nhận dạng của nút (node), tên cơ sở dữ liệu, mã nhận dạng tiến trình, mã nhận dạng ứng dụng, hoặc tên của hàm DB2 hoặc hàm trong ứng dụng của người sử dụng gặp lỗi.
  • Kiểu lỗi và mã định danh duy nhất (một số hệ thập lục phân); thường bắt đầu bằng DIA hoặc ADM
  • Một thông báo giải thích lỗi.

Hình dưới đây cho thấy một mục của nhật ký thông báo quản trị điển hình.


Cài đặt và lập cấu hình DB2

Cài đặt và lập cấu hình DB2

Trong Phiên bản 9, DB2 có thể được lập cấu hình trong khi bạn đang cài đặt DB2 hoặc tạo ra cơ sở dữ liệu. Theo mặc định bộ tư vấn cấu hình (configuration advisor) sẽ tự động chạy khi bạn tạo một cơ sở dữ liệu hoặc cá thể DB2. Bộ tư vấn cấu hình sẽ:

  • Kiểm tra các tài nguyên máy chủ -- bộ nhớ, bộ xử lý trung tâm (CPU), các ổ đĩa, và thông tin về lượng tải công việc của ứng dụng.
  • Xác định ra một bộ thích hợp các tham số của trình quản trị cơ sở dữ liệu hoặc cấu hình cơ sở dữ liệu sao cho tải công việc này sẽ chạy tốt.

Theo mặc định, cơ sở dữ liệu cũng được tạo ra với chế độ bảo trì tự động được bật cho phép nên bạn có thể báo cho DB2 tự động tổ chức lại các bảng, thu thập các số liệu thống kê (runstats), hoặc thực hiện sao lưu.

Bạn cũng có thể sử dụng tùy chọn AUTOCONFIGURE trên dòng lệnh khi tạo ra một cơ sở dữ liệu, và chỉ định một số hoặc toàn bộ các đặc điểm máy chủ và lượng tải công việc, như sau:

db2 create database  db_name autoconfigure using config-keyword value,config-keyword 
   value, ...

Trong DB2 V8, bạn có thể thiết lập tham số cấu hình cơ sở dữ liệu database_memoryAUTOMATIC để cho phép DB2 tính toán lượng bộ nhớ cần thiết. Trong bản V9, khi bạn khi bạn bật cho phép tính năng Self Tuning Memory DB2 (Tự Tinh chỉnh Bộ nhớ) (SELF_TUNING_MEM) DB2 sẽ liên tục kiểm tra tải làm việc cơ sở dữ liệu và sử dụng bộ nhớ, và sẽ tự động thay đổi các tham số cấu hình cơ sở dữ liệu nhất định để giữ cho hệ thống chạy được tối ưu. Các tham số chủ chốt tự tinh chỉnh các thay đổi bộ nhớ là:

  • Sort Heap
  • Buffer Pools
  • Lock List
  • Package Cache
  • Database Memory

Tính năng tự tinh chỉnh bộ nhớ cơ sở dữ liệu (Database Memory Self Tuning Memory) hoạt động theo hai cách, dựa trên tham số cấu hình database_memory. Nếu database_memory được thiết đặt là AUTOMATIC, DB2 sẽ phân bổ bộ nhớ đến và giải phóng bộ nhớ từ hệ điều hành khi cần thiết để tăng và giảm các tham số cấu hình trên đây để phản ứng lại các thay đổi trong tải làm việc cơ sở dữ liệu. Nếu database_memory được thiết đặt là một giá trị cụ thể, DB2 sẽ vẫn thực hiện tự tinh chỉnh nhưng sẽ chỉ phân bổ lượng đã chỉ rõ bộ nhớ dùng chung của cơ sở dữ liệu, và sẽ phân phối lại lượng bộ nhớ đó trong số các tham số cấu hình trên đây. Nó sẽ không giành thêm bộ nhớ, hoặc trả lại bộ nhớ cho hệ điều hành.

Bật cho phép tự tinh chỉnh bộ nhớ

Bật cho phép tự tinh chỉnh bộ nhớ dành cho cơ sở dữ liệu bằng cách đặt tham số SELF_TUNING_MEMYES hoặc ON,như sau:

  db2 update db cfg for  dbname using self_tuning_mem yes
or
  db2 update db cfg for  dbname using self_tuning_mem on

DB2 sử dụng và giải phóng bộ nhớ sẵn có khi cần thiết, hay là nó chỉ sử dụng một lượng bộ nhớ đã định trước, điều này được xác định bởi tham số DATABASE_MEMORY. Để cho phép DB2 sử dụng và giải phóng bộ nhớ sẵn có khi cần thiết, hãy sử dụng lệnh:

  db2 update db cfg for  dbname using database_memory automatic

Để quy định lượng bộ nhớ sẵn có cho DB2 sử dụng, hãy dùng lệnh:

  db2 update db cfg for  dbname using database memory 1000000

Hình dưới đây cho thấy các thành phần tự tinh chỉnh bộ nhớ, và tham số cấu hình database_memory thiết lập giới hạn cho bộ nhớ này như thế nào.


Kết luận

Tóm tắt

Câu chuyện về quản trị máy chủ trong DB2 9 là như vậy đó. Hướng dẫn này giới thiệu cho bạn các kiến thức và kỹ năng cơ bản của việc quản trị máy chủ DB2. Mỗi máy chủ có một hoặc nhiều cá thể DB2. Một cá thể cung cấp một môi trường logic trong đó các lệnh và các hàm DB2 có thể thi hành. Bạn đã học được cách tạo ra, hủy bỏ, khởi động, ngừng, liệt kê, di trú, và cập nhật các cá thể. Môi trường DB2 đóng một vai trò quan trọng trong việc gây ảnh hưởng đến cách hành xử của DB2. Nó được tạo ra từ các thiết đặt môi trường hệ điều hành, các mục đăng ký lược tả DB2, trình quản trị cơ sở dữ liệu, và các tham số cấu hình cơ sở dữ liệu. Chúng có thể được lập cấu hình dễ dàng với các lệnh như đã minh họa trong hướng dẫn này.

Bạn đã tìm hiểu được ba phương thức lập cấu hình kết nối khách - chủ DB2. Bạn có thể tìm kiếm trên mạng bằng tiện ích khám phá DB2, sử dụng các lược tả truy cập DB2, hoặc chỉ rõ các thông tin giao tiếp bằng tay. Trợ lý Cấu hình sẵn có để sử dụng bất kỳ phương thức nào nhằm thiết lập sổ tra cứu danh mục cơ sở dữ liệu và các nút. Với cấu hình kết nối chính xác, bạn có thể gắn với một cá thể để thực hiện các tác vụ quản trị từ xa và kết nối đến một cơ sở dữ liệu để truy cập dữ liệu.

Quản trị một máy chủ DB2 cũng gồm cả việc quản lý truy cập của nó. Bảo đảm an ninh DB2 gồm có việc xác thực và uỷ quyền. Việc xác thực được thực hiện ở bên ngoài với tiện ích an ninh. Có các kiểu xác thực khác nhau, cho phép bạn kiểm soát việc xác thực sẽ diễn ra ở đâu. Một khi một người sử dụng được xác thực, DB2 sẽ kiểm tra để chắc chắn rằng người sử dụng được phép thực hiện các hoạt động theo yêu cầu. Các mức khác nhau của việc uỷ quyền và đặc quyền sẵn có nhằm hỗ trợ việc kiểm soát an ninh ở nhiều mức chi tiết.

Bạn cũng đã được giới thiệu cách tạo ra và tự động hoá tác vụ. Sử dụng Trung tâm tác vụ để tạo ra các tác vụ được mã hoá bằng các lệnh DB2, lệnh hệ điều hành hoặc các lệnh hệ vỏ (shell) của MVS (N.D: MVS - Multiple Virtual Storage). Công cụ có các tùy chọn để nhập các chỉ thị với mục đích thông báo, và để chỉ rõ các nhiệm vụ khác cần thi hành sau khi hoàn tất.

Nhật ký thông báo quản trị DB2 ghi lại các lỗi và cảnh báo đưa ra bởi DB2, trình Health Monitor, và ứng dụng của người sử dụng. Mỗi một mục của nhật ký sự kiện chứa thông tin chẳng hạn như thời ấn, tên cơ sở dữ liệu, mã nhận dạng ứng dụng, chức năng và thành phần DB2 đã phát ra thông báo. Đây chắc chắn là một điểm bắt đầu thích hợp để xử lý sự cố lỗi gặp phải trong DB2.

Phần 2, sẽ thảo luận về việc tạo ra các cơ sở dữ liệu DB2, cũng như các phương thức khác nhau sử dụng để đặt vào và lưu lại các đối tượng trong một cơ sở dữ liệu, cung cấp các hiểu biết về các lời gọi hệ thống, dạy cho bạn cách thực hiện các mô-đun của chính bạn như thế nào, và, cuối cùng là, chỉ cho bạn biết cách tạo ra, áp dụng, và đệ trình các miếng vá lỗi.

Để theo dõi loạt bài này, hãy đánh dấu trang của loạt bài hướng dẫn chuẩn bị thi lấy chứng chỉ DBA DB2 9 (kỳ thi 731).

Tài nguyên

Học tập

  • Thông tin tổng quan về DB2 9. Tìm thông tin về máy chủ dữ liệu mới gồm cả công nghệ pureXML đã được cấp bằng sáng chế.
  • Xem các phần khác của loạt bài hướng dẫn chuẩn bị kỳ thi 731 về DBA DB2 9.
  • Tìm hiểu thêm về quản trị DB2 từ các nguồn sau đây:
    • Hướng dẫn quản trị DB2 9: Hiệu năng
    • Trung tâm thông tin DB2 9, các chủ đề sau đây:
      • Thiết lập máy chủ DB2 sau khi cài đặt bằng tay.
      • Lập cấu hình giao tiếp máy khách đến máy chủ.
      • Lập cấu hình giao tiếp máy chủ DB2.
    • Hướng dẫn quản trị DB2 9: Thực hiện
    • Thông tin bổ sung, khi có sẵn, có thể tìm thấy tại Trung tâm thông tin DB2.
  • Để có nhiều thông tin hơn về DB2 9 dùng cho Linux, UNIX, và Chứng chỉ Quản trị Cơ sở dữ liệu Windows (kỳ thi 731), xem các liên kết này:

Lấy sản phẩm và công nghệ

  • Phiên bản dùng thử của DB2 9 có sẵn để tải miễn phí.
  • Tải về DB2 Express-C, phiên bản miễn phí của DB2 Express Edition dùng cho cộng đồng, cung cấp cùng các đặc tính dữ liệu cốt lõi như bản DB2 Express Edition và cung cấp một cơ sở vững chắc để xây dựng và triển khai ứng dụng.

Bình luận

developerWorks: Đăng nhập

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).


Bạn cần một ID của IBM?
Bạn quên định danh?


Bạn quên mật khẩu?
Đổi mật khẩu

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Ở lần bạn đăng nhập đầu tiên vào trang developerWorks, một hồ sơ cá nhân của bạn được tạo ra. Thông tin trong bản hồ sơ này (tên bạn, nước/vùng lãnh thổ, và tên cơ quan) sẽ được trưng ra cho mọi người và sẽ đi cùng các nội dung mà bạn đăng, trừ khi bạn chọn việc ẩn tên cơ quan của bạn. Bạn có thể cập nhật tài khoản trên trang IBM bất cứ khi nào.

Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.

Chọn tên hiển thị của bạn



Lần đầu tiên bạn đăng nhập vào trang developerWorks, một bản trích ngang được tạo ra cho bạn, bạn cần phải chọn một tên để hiển thị. Tên hiển thị của bạn sẽ đi kèm theo các nội dung mà bạn đăng tải trên developerWorks.

Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự. Tên xuất hiện của bạn phải là duy nhất trên trang Cộng đồng developerWorks và vì lí do an ninh nó không phải là địa chỉ email của bạn.

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).

(Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự)

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.


static.content.url=http://www.ibm.com/developerworks/js/artrating/
SITE_ID=70
Zone=Information Management
ArticleID=431488
ArticleTitle=Chuẩn bị kỳ thi số 731 lấy chứng chỉ DBA (Quản trị cơ sở dữ liệu) DB2 9, Phần 1: Quản lý Máy chủ
publish-date=09252009