Chuẩn bị đưa lên Hệ thống PureApplication của IBM, Phần 5: Phát triển các mẫu ứng dụng ảo cho Workload Deployer của IBM với Rational Application Developer

Phần 5 của loạt bài này cho thấy cách kết hợp các tính năng phát triển phần mềm của IBM® Rational® Application Developer (Nhà phát triển ứng dụng Rational của IBM) với các khả năng lắp ráp mẫu ứng dụng ảo của IBM Workload Deployer (Bộ triển khai tải làm việc của IBM) để phát triển các ứng dụng đám mây. Với Workload Deployer, bạn có thể lắp ráp các mẫu ứng dụng ảo gồm các ứng dụng doanh nghiệp EE của Java™, các ứng dụng Web, các ứng dụng OSGi và các kiểu các thành phần khác. Tuy nhiên, là một nhà phát triển ứng dụng, điều chủ yếu là bạn cần làm nhiều nhất với mã nguồn của các thành phần của các mẫu. Các tính năng tích hợp mới nhất của Rational Application Developer và Workload Deployer sẽ giúp bạn phát triển các mẫu ứng dụng ảo từ mã nguồn trở lên.

Chris Brealey, Kỹ thuật viên cao cấp, IBM Canada Ltd.

Chris Brealey là một nhân viên kỹ thuật cao cấp về Kiến trúc, Thiết kế và Xây dựng Enterprise Rational, IBM Software. Chris làm việc tại Phòng thí nghiệm Toronto Canada của IBM. Ông là một kiến trúc sư trưởng về Rational Application Developer (Nhà phát triển ứng dụng Rational của IBM), tập trung vào SOA và SCA, điện toán đám mây, điện toán di động và quản lý vòng đời ứng dụng. Ông là một cố vấn chính thức về các dự án học bổng tại Trung tâm Nghiên cứu cao cấp (CAS). Chris trước đó đã hướng dẫn kiến trúc và phân phối các công cụ dịch vụ Web của Rational Application Devleoper. Chris gia nhập IBM vào năm 1989 sau khi tốt nghiệp trường Đại học Victoria với bằng Cử nhân về Khoa học Máy tính



05 06 2012

Về hướng dẫn này

Phần 5 của loạt bài nhiều phần này giới thiệu cho bạn các công cụ và các hướng dẫn thực hành phát triển trong Rational Application Developer của IBM để phát triển và kiểm tra các mẫu ứng dụng ảo trên Workload Deployer của IBM.

Các bài trước trong loạt bài này đã tìm hiểu về Hệ thống PureApplication® của IBM và các kỹ thuật và các công nghệ để giúp bạn đánh giá, chuẩn bị và di trú các ứng dụng doanh nghiệp lên các mẫu hệ thống ảo. Trong đánh giá của bạn về một ứng dụng doanh nghiệp hiện có hoặc trong thiết kế của bạn về một ứng dụng mới, bạn có thể quyết định sử dụng một mẫu ứng dụng ảo thay vì một mẫu hệ thống ảo.

Lưu ý: Tất cả các tính năng trong Rational Application Developer của IBM làm việc được với Workload Deployer của IBM cũng sẽ làm việc được với Hệ thống PureApplication của IBM.

Việc phát triển một mẫu ứng dụng ảo không đơn thuần chỉ là lắp ghép các thành phần với nhau giống như các ứng dụng doanh nghiệp, các ứng dụng Web, các ứng dụng OSGi và các cơ sở dữ liệu. Nó cũng gồm việc triển khai thực hiện logic nghiệp vụ của những thành phần đó, sử dụng các ngôn ngữ lập trình và các công cụ quen thuộc với các nhà phát triển phần mềm thông thường. Ví dụ, logic nghiệp vụ của một thành phần ứng dụng Web có thể bao gồm các lớp Java™, các gói OSGi, các trang HTML, các hàm JavaScript và các bản định kiểu CSS. Đây là các kiểu tạo phẩm mà các nhà phát triển phần mềm chỉnh sửa, chạy và kiểm tra trong một ngày làm việc bình thường. Điều quan trọng là việc chuyển tiếp thành các mẫu ứng dụng ảo không phá vỡ công việc hàng ngày trong quá trình làm việc của nhà phát triển.

IBM Rational Application Developer cho phần mềm WebSphere® đã được làm phong phú thêm bằng các công cụ làm cầu nối giữa môn viết mã với môn lắp ráp các mẫu ứng dụng ảo.

Trong hướng dẫn này, bạn sẽ tìm hiểu cách để:

  • Tạo và làm việc với các cấu hình máy chủ Workload Deployer.
  • Tạo và xuất bản các mẫu ứng dụng ảo lên Workload Deployer.
  • Thu nhận các mẫu ứng dụng ảo từ Workload Deployer vào Rational Application Developer.
  • Giữ cho các mẫu ứng dụng ảo được đồng bộ giữa Workload Deployer và Rational Application Developer.
  • Triển khai các mẫu ứng dụng ảo từ Rational Application Developer.
  • Gỡ ra và loại bỏ các mẫu ứng dụng ảo khỏi Workload Deployer.
  • Xuất khẩu và nhập khẩu các mẫu ứng dụng ảo.
  • Làm việc với các thiết lập sở thích của các công cụ Workload Deployer.

Các điều kiện tiên quyết

Hướng dẫn này được viết cho Phiên bản V8.0.4 của Rational Application Developer và Phiên bản V3.1 của Workload Deployer của IBM. Bạn phải có quyền truy cập vào một Phiên bản V3.1 của Workload Deployer hoặc cao hơn với ít nhất một lược tả môi trường được xác định. Tài khoản người dùng của bạn trên Workload Deployer bắt buộc phải có các quyền hạn dưới đây. Để kiểm tra các quyền hạn của bạn, chọn System > Users (Hệ thống> Những người dùng) từ bảng điều khiển Workload Deployer, sau đó tìm đến và chọn tài khoản người dùng của bạn. Bảng điều khiển này cho thấy các đặc tính của tài khoản người dùng của bạn, bao gồm các quyền hạn của bạn, có nghĩa là các hoạt động bạn có quyền hoặc không được quyền thực hiện. Sau khi bạn chọn tài khoản người dùng của mình, hãy xác nhận rằng ít nhất là có các quyền hạn sau và đã được chọn.

Các quyền hạn:

  • Triển khai các mẫu trong đám mây.
  • Tạo các mẫu mới.
  • Quản lý đám mây (khung nhìn chỉ đọc).
  • Quản lý thiết bị (khung nhìn chỉ đọc).
  • Kiểm toán (khung nhìn chỉ đọc).

Các yêu cầu hệ thống

Bạn phải có Phiên bản V8.0.4 của Rational Application Developer hoặc cao hơn được cài đặt với các tính năng dưới đây như được thể hiện trong Trình quản lý cài đặt - Installation Manager (xem Hình 1):

  • Các công cụ phát triển Web
    • Bộ công cụ Ajax, Dojo và các công cụ phát triển HTML.
    • Các công cụ phát triển JSP và servlet.
  • Các công cụ phát triển dịch vụ Web và Java™ EE.
  • Các công cụ phát triển OSGi.
  • Phát triển WebSphere Application Server (Máy chủ ứng dụng WebSphere)
    • Phiên bản 7.0 của WebSphere Application Server
      • Các công cụ phát triển WebSphere Application Server V7.0.
      • Các công cụ để phát triển các ứng dụng mà không cần một bản cài đặt máy chủ cục bộ.

Lưu ý: Bạn có thể bỏ qua tính năng này nếu bạn có một bản cài đặt cục bộ của WebSphere Application Server V7.0.

  • Các công cụ phát triển Workload Deployer của IBM.
  • Các tính năng mở rộng
    • Môi trường phát triển trình cắm thêm (PDE - Plug-in Development Environment).
Hình 1. Các tính năng cần thiết
Các tính năng cần thiết

Thời gian thực hiện

Cần khoảng 3 giờ để hoàn thành hướng dẫn này.


Phần 1. Bắt đầu

Lưu ý: Tất cả tài nguyên cho hướng dẫn này có sẵn từ Trung tâm Thông tin Rational Application Developer.

Để bắt đầu, hãy khởi động Rational Application Developer trên một vùng làm việc mới, sau đó nhập khẩu các ví dụ mẫu "OSGi Hello World" (OSGi Chào thế giới) và "Ajax Hello World" vào vùng làm việc của bạn.

Khởi động Rational Application Developer

  1. Khởi động Rational Application Developer. Ví dụ, trên Windows®, chọn Start > Programs > IBM Software Delivery Platform >Rational Application Developer 8.0 > Rational Application Developer.
  2. Trong hộp thoại Workspace Launcher (Trình khởi chạy vùng làm việc), trong trường Workspace, hãy nhập một tên đường dẫn của một vùng làm việc mới, rồi nhấn OK.
  3. Nếu khung nhìn Welcome (Chào mừng) xuất hiện, hãy đóng nó lại.

Nhập khẩu ví dụ mẫu OSGi Hello World

Ví dụ mẫu này minh họa một ứng dụng OSGi cơ bản. Bạn sử dụng nó sau trong hướng dẫn này khi triển khai thực hiện một thành phần của một mẫu ứng dụng.

  1. Từ trình đơn chính Rational Application Developer, chọn Help > Help Contents để mở cửa sổ Help (Trợ giúp).
  2. Trong cửa sổ Help, dưới Contents (Các nội dung), mở rộng và chọn Samples > OSGi > OSGi Hello World.
  3. Trong trang thông tin kết quả cho ví dụ mẫu này, chọn Import the Sample (Nhập khẩu ví dụ mẫu).
  4. Sau một vài giây, một trình hướng dẫn Nhập khẩu xuất hiện. Chấp nhận tất cả các mặc định và nhấn Finish.
  5. Nếu hộp thoại Open Associated Perspective (Mở Phối cảnh liên kết) xuất hiện hỏi bạn có muốn chuyển sang Java EE perspective (Phối cảnh Java EE) không, nhấn No (Không).
  6. Trong Enterprise Explorer (Trình thám hiểm doanh nghiệp), hãy xác nhận các dự án sau đã được thêm vào vùng làm việc của bạn:
    • HelloWorld
    • HelloWorld.app

Nhập khẩu ví dụ mẫu Ajax Hello World

Ví dụ mẫu này là một ứng dụng Web cơ bản dựa trên các công nghệ Dojo và Ajax. Bạn sử dụng nó sau trong hướng dẫn này khi triển khai thực hiện một thành phần của một mẫu ứng dụng.

  1. Trong cửa sổ Help, dưới Contents, mở rộng và chọn Samples > Web > Ajax Hello World.
  2. Trong trang thông tin kết quả cho ví dụ mẫu này, chọn Import Sample.

    Lưu ý: Trang thông tin cho mẫu này có thể nói rõ rằng "để sử dụng mẫu này, bạn phải cài đặt Feature Pack for Web 2.0 – Gói Tính năng cho Web 2.0". Bạn có thể bỏ qua việc này.

  3. Sau một vài giây, một trình hướng dẫn Nhập khẩu xuất hiện. Chấp nhận tất cả các mặc định và nhấn Finish.
  4. Nếu hộp thoại Open Associated Perspective xuất hiện hỏi bạn có muốn chuyển sang Web perspective (phối cảnh Web) không, nhấn Yes (Có). Nếu hộp thoại này không xuất hiện, hãy xác nhận phối cảnh Web đã mở. Nếu phối cảnh Web không mở, hãy chọn Open Perspective > Other như trong Hình 2, chọn Web, rồi nhấn OK.
    Hình 2. Mở phối cảnh Web
    Mở phối cảnh Web
  5. Trong Enterprise Explorer, xác nhận các dự án sau đã được thêm vào vùng làm việc của bạn:
    • AjaxHello
    • AjaxHello_WEB
  6. Đóng cửa sổ Help.

Tạo một dự án ứng dụng Web

Bạn cần thêm một dự án nữa trong vùng làm việc của mình để sử dụng sau trong hướng dẫn này. Với các mục đích của hướng dẫn này, dự án này không cần chứa bất kỳ mã nguồn nào. Thay vì nhập khẩu ví dụ mẫu khác, bạn chỉ cần tạo một dự án Web mới, rỗng.

  1. Từ trình đơn chính của Rational Application Developer, chọn File > New> Project để mở trình hướng dẫn New Project (Dự án mới).
  2. Mở rộng và chọn Web > Dynamic Web Project (Dự án Web động).
  3. Nhấn Next để chuyển đến trang Dynamic Web Project.
  4. Trong trường Project name (Tên dự án), nhập vào Webby.
  5. Trong mục EAR membership (thành viên EAR), xóa Add project to an EAR (Thêm dự án cho một EAR).
  6. Chấp nhận tất cả các mặc định khác và chọn Finish.
  7. Nếu khung nhìn Technology Quickstarts (Khởi động nhanh công nghệ) mở ra, hãy đóng nó lại.
  8. Trong Enterprise Explorer, hãy xác nhận dự án Webby đã được thêm vào vùng làm việc của bạn.

Phần 2. Khám phá các máy chủ Workload Deployer

Trong Rational Application Developer, một máy chủ (server) – cũng được biết đến như là một cấu hình máy chủ hay bộ tiếp hợp máy chủ (server adapter) – là một đối tượng logic biểu diễn một môi trường kiểm tra lưu trữ ứng dụng trên máy chủ, ví dụ như một máy chủ HTTP Preview (Xem trước HTTP), một IBM Mashup Server (Máy chủ ứng dụng hỗn hợp của IBM), một lược tả của WebSphere Application Server (Máy chủ ứng dụng WebSphere) hoặc một Workload Deployer. Bạn không cần một máy chủ Workload Deployer để phát triển các ứng dụng doanh nghiệp Java, Web hoặc OSGi. Tuy nhiên, bạn nên có một máy chủ Workload Deployer được định nghĩa trước khi bạn bắt đầu làm việc với các mẫu ứng dụng và bạn phải có một máy chủ Workload Deployer đã định nghĩa để xuất bảntriển khai các mẫu ứng dụng của bạn từ Rational Application Developer đến Workload Deployer. Quy tắc chung là bạn cần tạo ra máy chủ Workload Deployer của mình càng sớm càng tốt.

Trong phần này của hướng dẫn, bạn tạo ra một máy chủ Workload Deployer và tìm hiểu cách làm việc với nó thông qua khung nhìn Servers của Rational Application Developer.

Tạo máy chủ

  1. Trong Rational Application Developer, chọn thẻ (tab) Servers để hiển thị khung nhìn Servers (Các máy chủ). Nếu vì lý do nào đó không thấy được thẻ Servers, từ trình đơn chính của Rational Application Developer, chọn Window > Show View > Other, chọn Server >Servers, rồi chọn OK.
  2. Hãy nhấn phím chuột phải vào bất cứ chỗ nào trong khung nhìn Servers và chọn New > Server để mở trình hướng dẫn New Server.
  3. Chọn kiểu máy chủ là Workload Deployer như trong Hình 3.
    Hình 3. Tạo máy chủ Workload Deployer mới
    Tạo máy chủ Workload Deployer mới
  4. Trong trường Server's host name, nhập vào tên máy chủ vật lý hoặc địa chỉ IP của Workload Deployer. Trường Server name (Tên máy chủ) đã có một tên mặc định. Bạn không cần phải thay đổi nó.

    Lưu ý: Rational Application Developer cho phép bạn tạo ra nhiều máy chủ Workload Deployer có cùng tên máy chủ hoặc cùng địa chỉ. Thông thường, một cấu hình máy máy chủ cho mỗi Workload Deployer là đủ, nhưng trong một số trường hợp có nhiều hơn một máy chủ có thể cũng có ích. Ví dụ, nếu bạn đang có kế hoạch triển khai các ứng dụng lên cùng một Workload Deployer, nhưng với các lược tả môi trường hay các nhóm đám mây khác nhau, bạn có thể tạo ra các cấu hình máy chủ khác nhau với các lựa chọn lược tả môi trường hay các nhóm đám mây khác nhau.

  5. Nhấn Next.
  6. Trong trường Username (Tên người dùng), nhập tên (ID) người dùng Workload Deployer của bạn (xem Hình 4).
    Hình 4. Cấu hình máy chủ Workload Deployer
    Cấu hình máy chủ Workload Deployer
  7. Trong trường Password, nhập mật khẩu Workload Deployer của bạn.
  8. Giữ nguyên dấu chọn hộp chọn Connect automatically after the workbench starts up (Kết nối tự động sau khi bàn làm việc khởi động).
  9. Nhấn Load Descriptor (Tải trình mô tả).

    Rational Application Developer phải mất một vài giây để kết nối và lấy ra thông tin về Workload Deployer mà bạn đã chỉ rõ trên trang trước của trình hướng dẫn, bao gồm cả phiên bản của nó và các tên của bất kỳ các lược tả môi trường và các nhóm đám mây đã định nghĩa nào.

    Nếu Rational Application Developer không kết nối được với Workload Deployer, hãy chắc chắn bạn đã nhập tên máy chủ vật lý (host) hoặc địa chỉ IP đúng trên trang trước và chắc chắn rằng bạn có kết nối mạng giữa Rational Application Developer và Workload Deployer. Hãy tư vấn quản trị viên mạng của bạn để được hỗ trợ khi cần.

    Sau khi Rational Application Developer tải thành công các thông tin cần thiết từ Workload Deployer, các nút điều khiển mới xuất hiện trên trang trình hướng dẫn để bạn chọn một lược tả môi trường và một nhóm đám mây.

  10. Nếu có trường Environment profile, hãy nhấn vào nút Select của nó, như trong Hình 5, để mở hộp thoại Select Environment Profile (Chọn lược tả môi trường). Chọn một lược tả môi trường thích hợp rồi nhấn OK.
    Hình 5. Các thiết lập cụ thể của Trình mô tả
    Các thiết lập cụ thể của Trình mô tả

    Lưu ý: Người ta đã thêm sự hỗ trợ để triển khai các mẫu ứng dụng ảo trong các lược tả môi trường cho Workload Deployer V3.1. Khi muốn dùng một phiên bản Workload Deployer cũ hơn, Rational Application Developer không hiển thị nút điều khiển để chọn lược tả môi trường.

  11. Nếu có trường Cloud group (nhóm Đám mây), hãy nhấn vào nút Select để mở hộp thoại Select Cloud Group (Chọn nhóm đám mây). Chọn một nhóm đám mây thích hợp rồi nhấn OK.

    Lưu ý: Các nhóm đám mây không được nhận biết khi triển khai các mẫu ứng dụng đám mây vào Hệ thống PureApplication. Khi nhằm đến Workload Deployer trong Hệ thống PureApplication, Rational Application Developer không hiển thị nút điều khiển để chọn nhóm đám mây.

  12. Nhấn Finish để đóng trình hướng dẫn này. Cấu hình máy chủ Workload Deployer mới của bạn xuất hiện trong khung nhìn Servers như trong Hình 6.
Hình 6. Khung nhìn Servers
Khung nhìn Servers

Sau một vài giây, trạng thái máy chủ chuyển thành Connected (đã kết nối) và một công việc ngắn kèm theo (Building server descriptor - Xây dựng trình mô tả máy chủ) được gửi đi để lấy ra thêm thông tin từ Workload Deployer.

Tìm hiểu máy chủ Workload Deployer trong khung nhìn Servers

Một số hành động có sẵn trên một máy chủ Workload Deployer. Nếu bạn đã quen sử dụng Rational Application Developer để phát triển với WebSphere Application Server, thì có một số hành động trông quen thuộc. Các hành động khác là duy nhất với máy chủ Workload Deployer.

  1. Trong khung nhìn Servers, nhấn chuột phải vào máy chủ Workload Deployer mà bạn đã tạo ở trên để mở trình đơn bối cảnh và xem xét một số hành động của nó. Không chọn bất kỳ các hành động nào vào lúc này.

Lưu ý rằng các hành động Start (Khởi động), Stop (Dừng lại) và Restart, thường có sẵn cho các kiểu máy chủ khác nhau, được tô xám. Các máy chủ truyền thống như WebSphere Application Server là các tiến trình phần mềm được khởi động và dừng lại từ Rational Application Developer. Ngược lại, Workload Deployer và Hệ thống PureApplication là các thiết bị vật lý, được nối vào một nguồn điện, được trang bị với một công tắc nguồn và nhiều khả năng là được triển khai để cho nhiều người sử dụng. Workload Deployer không thể bị tắt nguồn hay khởi động từ xa qua Rational Application Developer được.

Bảng 1 cho thấy các hành động trong trình đơn bối cảnh và giải thích chúng làm gì.

Bảng 1. Các hành động của trình đơn bối cảnh của máy chủ Workload Deployer
Hành độngGiải thích
Mở Mở trình soạn thảo máy chủ.
Xuất bản Xuất bản các thay đổi đang chờ của các mẫu ứng dụng ảo trong vùng làm việc tới Workload Deployer. Các mẫu ứng dụng và các tạo phẩm của nó được cập nhật nếu cần. Nếu mẫu đó đã được triển khai từ Rational Application Developer, thì ứng dụng ảo đã triển khai cũng được cập nhật hoặc được thay thế tùy thuộc vào bản chất của các thay đổi.
Thêm và Loại bỏ... Mở hộp thoại Add và Remove được sử dụng để thêm (xuất bản) các mẫu ứng dụng ảo vào Workload Deployer và loại bỏ chúng khỏi Workload Deployer.
Kết nối Kết nối Rational Application Developer với Workload Deployer. Rational Application Developer duy trì một kết nối thụ động tới Workload Deployer bằng cách phát lệnh ping đến nó trong những khoảng thời gian đều đặn để xác định rằng nó có thể truy cập qua mạng.
Ngắt kết nối Rational Application Developer ngắt kết nối với Workload Deployer. Rational Application Developer dừng phát lệnh ping tới Workload Deployer và coi nó là không thể truy cập được ngay cả khi nó vẫn còn và có sẵn trên mạng trên mạng.
Cập nhật Trình mô tả máy chủ... Xác định xem thông tin mô tả về Workload Deployer được Rational Application Developer lưu giữ hiện có không. Nếu thông tin đã quá hạn, Rational Application Developer đề nghị cập nhật nó.
Kiểm tra đồng bộ hóa ứng dụng Xác định xem một mẫu ứng dụng được xuất bản từ Rational Application Developer hay thu được trong Rational Application Developer đã được thay đổi trên Workload Deployer chưa.
Thu nhận ứng dụng đám mây Thu nhận một mẫu ứng dụng trên Workload Deployer trong vùng làm việc của Rational Application Developer.
Khởi chạy bảng điều khiển Mở bảng điều khiển Workload Deployer trong trình duyệt.

Khám phá trình soạn thảo máy chủ

  1. Trong khung nhìn Servers, nhấn phím chuột phải vào Workload Deployer và chọn Open hoặc nhấn đúp chuột vào máy chủ để mở trình soạn thảo máy chủ. Không làm bất kỳ các thay đổi nào. Thay vào đó, hãy dành một vài phút để hiểu các tính năng của trình soạn thảo, được nhóm lại thành bốn phần: General Information, Server, Publishing và Timeouts.
  2. Khám phá phần General Information (Thông tin chung) như trong Hình 7.
    Hình 7. Phần General Information của trình soạn thảo máy chủ
    Phần General Information của trình soạn thảo máy chủ

    Trong phần này, bạn có thể xem lại hoặc thay đổi host name (tên máy chủ vật lý) hoặc địa chỉ IP hoặc server name (tên máy chủ).

  3. Khám phá phần Server (Máy chủ) như trong Hình 8.
    Hình 8. Phần Server của trình soạn thảo máy chủ
    Phần Server của trình soạn thảo máy chủ

    Phần này có chứa hầu hết các nút điều khiển đáng chú ý cho kiểu máy chủ Workload Deployer, một số chức năng trong đó trùng tên với chức năng đã thực hiện trong trình hướng dẫn New Server.

    Nút Test Connection (Kiểm tra kết nối) xác nhận rằng tên máy chủ vật lý và các thông tin tài khoản của bạn là ổn.

    Nút Update Descriptor xác định xem các thông tin về Workload Deployer quan trọng với Rational Application Developer, ví dụ như phiên bản của nó, danh sách các trình cắm thêm và các kiểu thành phần được hỗ trợ, đã thay đổi kể từ lần cập nhật gần nhất chưa. Nếu có, bạn có thể chọn để nạp các thông tin đã cập nhật.

    Rational Application Developer duy trì kết nối của nó với Workload Deployer bằng cách phát ping đến nó trong những khoảng thời gian đều đặn. Các giá trị thời gian chờ và khoảng thời gian ping của máy chủ điều khiển cách bao lâu thì Rational Application Developer phát ping đến Workload Deployer và Rational Application Developer chờ một đáp ứng bao lâu cho mỗi lần ping trước khi tuyên bố máy chủ bị ngắt kết nối.

    Lời khuyên: Để nguyên không đánh dấu chọn tùy chọn Automatically start the application when first added to the server (Khởi động tự động ứng dụng khi lần đầu tiên được thêm vào máy chủ). Trong Workload Deployer, có một sự khác biệt giữa việc tạo (xuất bản) một mẫu ứng dụng và việc triển khai nó. Sự khác biệt này được phản ánh trong Rational Application Developer. Theo mặc định, khi bạn thêm một mẫu ứng dụng ảo đến một máy chủ Workload Deployer, Rational Application Developer sẽ xuất bản (tạo) mẫu đó trong Workload Deployer, nhưng không triển khai nó. Bạn có thể triển khai mẫu đó bất kỳ lúc nào sau này bằng cách sử dụng hành động Run As > Run on Server từ Explorer Enterprise, hoặc hành động Start từ khung nhìn Servers.

    Nếu bạn đánh dấu chọn tùy chọn Automatically start, Rational Application Developer triển khai mẫu đó ngay lập tức sau khi xuất bản nó. Thông thường bạn muốn sử dụng Virtual Application Builder (Trình xây dựng ứng dụng ảo) trong Workload Deployer để chỉnh sửa mẫu của bạn trước khi bạn triển khai nó. Vì lý do này và do việc triển khai phải mất vài phút, hãy để cho bạn toàn quyền kiểm soát khi nào triển khai một mẫu ứng dụng.

  4. Khám phá phần Publishing (Xuất bản) như trong Hình 9.
    Hình 9. Phần Publishing của trình soạn thảo máy chủ
    Phần Publishing của trình soạn thảo máy chủ

    Các thiết lập xuất bản cho một máy chủ Workload Deployer có cùng một mục đích và hiệu quả như WebSphere Application Server. Theo mặc định, việc xuất bản tự động bị tắt. Bạn có thể bật xuất bản tự động lên và kiểm soát khoảng thời gian mà Rational Application Developer kiểm tra các thay đổi để xuất bản.

    Lời khuyên: Giữ nguyên dấu chọn tùy chọn Never publish automatically (Không bao giờ xuất bản tự động). Tùy thuộc vào tính chất của các thay đổi mà bạn thực hiện với ứng dụng của mình, việc xuất bản các thay đổi tới Workload Deployer có thể mất từ vài giây đến vài phút. Tùy chọn không bao giờ xuất bản tự động sẽ cho bạn quyền điều khiển khi nào xuất bản các thay đổi tới Workload Deployer.

    Các nút điều khiển Select publishing actions (Chọn các hành động xuất bản) không liên quan đến các máy chủ Workload Deployer.

  5. Tìm hiểu phần Timeout (Các thời gian chờ) như trong Hình 10.
    Hình 10. Phần timeouts của trình soạn thảo máy chủ
    Phần timeouts trình soạn thảo máy chủ

Đối với một máy chủ Workload Deployer, các giá trị này điều khiển Rational Application Developer sẽ chờ hoạt động này bao lâu để khởi động hay dừng việc triển khai một mẫu ứng dụng hoàn thành. Nếu vượt quá một giá trị thời gian chờ, Rational Application Developer đưa ra một lỗi để nói rằng việc triển khai hoặc việc kết thúc mẫu ứng dụng ảo đã không hoàn thành trong khoảng thời gian đã định.

Lưu ý rằng các giá trị thời gian chờ này có một ý nghĩa hơi khác một chút so với WebSphere Application Server ở chỗ là các giá trị thời gian chờ này đưa vào để khởi động và tắt máy chủ, chứ không phải các ứng dụng.


Phần 3. Tạo ra các mẫu ứng dụng trong Rational Application Developer

Có hai cách để tạo ra một mẫu ứng dụng giữa Rational Application Developer và Workload Deployer. Bạn có thể tạo ra một mẫu ứng dụng khung mới trong Rational Application Developer dựa trên một lựa chọn các dự án ứng dụng Java enterprise, Web hoặc OSGi trong vùng làm việc của bạn và xuất bản nó vào Workload Deployer. Hoặc, bạn có thể tạo ra một mẫu ứng dụng trong Workload Deployer và thu nhận nó trong vùng làm việc của Rational Application Developer của bạn. Trong cả hai cách trên, cách tiếp cận sau phổ biến hơn và được trình bày trong Phần 5. Tạo các mẫu ứng dụng trong Workload Deployer. Cả hai cách tiếp cận đều dẫn đến việc tạo ra một mẫu ứng dụng, lưu trú có hiệu quả trong cả kho lưu trữ của Workload Deployer lẫn vùng làm việc của Rational Application Developer của bạn.

Trong phần này của hướng dẫn, bạn sử dụng Rational Application Developer để tạo một mẫu ứng dụng khung ảo mới nhằm chuẩn bị để xuất bản nó tới Workload Deployer.

Tạo một dự án chứa các mẫu ứng dụng ảo

Các mẫu ứng dụng ảo được biểu diễn bằng các tệp bình thường trong vùng làm việc của bạn. Chúng có thể được lưu giữ trong bất kỳ loại dự án nào. Tuy nhiên, tốt nhất là đặt chúng trong một dự án đơn giản được dành riêng cho việc tổ chức các mẫu ứng dụng ảo.

Lưu ý: Trình hướng dẫn New Cloud Application File (Tệp ứng dụng đám mây mới) cảnh báo bạn trước khi lưu các tệp mẫu ứng dụng ảo vào các kiểu các dự án cụ thể, bao gồm các dự án ứng dụng Java EE, Web và OSGi. Lý do đơn giản nhất của các cảnh báo này là các tệp mẫu ứng dụng ảo không có ý nghĩa gì trong các kiểu các dự án này. Nếu một tệp mẫu ứng dụng ảo được tạo ra hoặc được sửa đổi trong phạm vi của một trong các kiểu các dự án này, thì dự án đó có thể không nhất thiết được gắn cờ để xuất bản lại. Hãy nhớ rằng các tệp mẫu ứng dụng ảo kết hợp các dự án ứng dụng Java EE, Web và OSGi – chứ không kết hợp dự án khác có thể.

  1. Từ trình đơn chính của Rational Application Developer, chọn File > New > Project để mở trình hướng dẫn New Project.
  2. Chọn General > Project.
  3. Nhấn Next.
  4. Trong trường Project name, gõ Cloud apps (Các ứng dụng đám mây). Trong thực tế, bất kỳ tên nào cũng được.
  5. Chấp nhận tất cả các mặc định khác và nhấn Finish.

Tạo một mẫu ứng dụng ảo

  1. Trong Enterprise Explorer, nhấn phím chuột phải vào dự án Cloud apps và chọn New > Other để mở trình hướng dẫn New.
  2. Chọn Cloud Application > Cloud Application.
  3. Nhấn Next để chuyển đến trang Cloud Application.
  4. Chọn dự án Cloud apps nếu vẫn chưa chọn nó.
  5. Trong trường File name (tên tệp), gõ Webby.json.
  6. Nhấn Next để chuyển đến trang " Select a Workload Deployer descriptor" (Chọn một bộ mô tả Workload Deployer).
  7. Chọn hộp kết hợp Descriptor để xem xét các lựa chọn (xem Hình 11), nhưng không thay đổi các thiết lập mặc định của nó, mà nên dùng tên của máy chủ Workload Deployer mà bạn tạo ra trong Phần 2, Khám phá các máy chủ Workload Deployer.
    Hình 11. Chọn một kiểu mẫu
    Chọn một kiểu mẫu

    Trong ngữ cảnh này, một descriptor (bộ mô tả) rõ ràng mô tả về các khả năng chủ yếu của một Workload Deployer thực tế hoặc điển hình. Bộ mô tả mà bạn chọn có liên quan đến hành vi của các khía cạnh khác của các công cụ đó.

    Ví dụ, nếu bạn chọn bộ mô tả cho một Workload Deployer phiên bản 3.0 thực tế hay điển hình, thì Web Application Pattern Type 2.0 (Kiểu Mẫu ứng dụng Web, bản 2.0) được loại bỏ khỏi hộp thoại kết hợp Pattern type do kiểu mẫu này chỉ có sẵn trong Workload Deployer, phiên bản 3.1 hoặc cao hơn.

    Các bộ mô tả thực tế tương ứng với các tên máy chủ vật lý hoặc các địa chỉ IP của các cấu hình các máy chủ Workload Deployer đã được định nghĩa trong Rational Application Developer. Thông tin được lưu trữ trong một bộ mô tả thực tế được tải về từ Workload Deployer.

    Các bộ mô tả điển hình được nạp sẵn trong Rational Application Developer. Chúng thể hiện các khả năng của một bản cài đặt Workload Deployer tiêu chuẩn. Các bộ mô tả điển hình sẽ có ích nếu bạn cần bắt đầu phát triển các mẫu ứng dụng ảo trong Rational Application Developer, nhưng chưa có một Workload Deployer thực tế nào để sử dụng.

  8. Theo mặc định hộp kết hợp Pattern type (Kiểu mẫu) được đặt là "Web Application Pattern Type 2.0". Giữ nguyên mặc định này, nhưng trước tiên hãy chọn hộp kết hợp Pattern type để xem xét các lựa chọn khác.

    Phiên bản 8.0.4 của Rational Application Developer hỗ trợ hai kiểu mẫu:

    • Web Application Pattern Type 2.0: Kiểu này phù hợp với các ứng dụng OSGi và các ứng dụng Java EE 6 hoặc thấp hơn. Workload Deployer dựa vào Phiên bản 8.0 của WebSphere Application Server để lưu trữ trên máy chủ các thành phần ứng dụng Java EE, Web và OSGi.
    • WebApp Pattern Type 1.0: (Kiểu Mẫu ứng dụng Web, bản 1.0) Kiểu này phù hợp với các ứng dụng OSGi và các ứng dụng Java EE 5 hoặc thấp hơn. Workload Deployer dựa vào Phiên bản 7.0 của WebSphere Application Server để lưu trữ trên máy chủ các thành phần ứng dụng Java EE, Web và OSGi.
  9. Xem lại danh sách các thành phần được hỗ trợ. Đây chỉ là thông tin, nói cho bạn các kiểu các thành phần nào được cả hai Rational Application Developer và Workload Deployer hỗ trợ, đã xác định trong trường Descriptor nói trên. Việc chọn các mục trong danh sách không có tác dụng gì.
  10. Nhấn Next để chuyển đến trang Associate Application Model (Liên kết mô hình ứng dụng).
  11. Nhấn Add để mở hộp thoại New Component and Project Association (Liên kết dự án và Thành phần mới) như trong Hình 12.
    Hình 12. Chọn một dự án để liên kết
    Chọn một dự án để liên kết
  12. Chấp nhận Component name (Tên thành phần) mặc định.

    Lưu ý: Trong thực tế, bạn thường chọn một tên có tính mô tả hơn cho thành phần của bạn, nhưng với các mục đích của hướng dẫn này, có thể chấp nhận tên mặc định này.

  13. Chọn Webby từ danh sách các dự án ứng dụng.

    Danh sách này cho thấy tất cả các dự án trong vùng làm việc của bạn mà bạn có thể sử dụng để triển khai thực hiện các kiểu các thành phần được cả hai Rational Application Developer và Workload Deployer hỗ trợ, cụ thể là các dự án ứng dụng web (WAR), các dự án ứng dụng doanh nghiệp Java EE (EAR) và các dự án ứng dụng OSGi (EBA).

    Các hộp kiểm Filter (Bộ lọc) kiểm soát các kiểu dự án nào được hiển thị trong danh sách này. Ví dụ, nếu bạn bỏ dấu chọn hộp kiểm EAROSGi thì danh sách các dự án ứng dụng sẽ ngắn lại, chỉ hiển thị AjaxHello_WEB, HelloWorldWebby.

  14. Nhấn OK để trở về trang Associate Application Model (Liên kết mô hình ứng dụng) như được hiển thị trên Hình 13.
    Hình 13. Dự án Web liên kết
    Dự án Web liên kết
  15. Xác nhận rằng có một mục duy nhất trong bảng Associations (Các liên kết) với thành phần là Component, kiểu WAR và dự án Webby.

    Lưu ý các nút EditRemove có sẵn để thay đổi các liên kết của bạn. Không sử dụng chúng bây giờ.

  16. Nhấn Finish.

    Rational Application Developer tạo ra một tệp JSON của mẫu ứng dụng ảo mới là Webby.json trong một thư mục định sẵn gọi là applicationModels trong dự án Cloud apps. Trong Enterprise Explorer, mở rộng dự án Cloud apps, rồi mở rộng thư mục applicationModels của nó để thấy tệp Webby.json.

  17. Rational Application Developer mở tệp JSON của mẫu ứng dụng ảo trong trình soạn thảo JSON. Hãy đóng trình soạn thảo.

    Chú ý quan trọng: Trình soạn thảo này được mở ra chủ yếu nhằm mục đích thông tin. Trừ khi bạn là một người dùng cao cấp, hãy thực hiện tất cả việc chỉnh sửa các mẫu ứng dụng ảo trong Trình xây dựng ứng dụng ảo (Virtual Application Builder) của Workload Deployer, chứ không thực hiện chỉnh sửa trong trình soạn thảo JSON trong Rational Application Developer.

Khám phá các hành động có sẵn trên một mẫu ứng dụng ảo

Tệp JSON của mẫu ứng dụng ảo là một tài nguyên tệp của vùng làm việc thông thường. Vì vậy, có sẵn một vài hành động tiêu chuẩn trong trình đơn bối cảnh cho nó. Chỉ có hai trong số những hành động này ở mức độ nào đó đặc trưng cho tính chất Workload Deployer của tệp đó.

  1. Trong Enterprise Explorer, mở rộng và nhấn phím chuột phải vào Cloud apps > applicationModels > Webby.json để mở trình đơn ngữ cảnh.
  2. Chọn Associate Application Model để mở hộp thoại Liên kết mô hình ứng dụng.

    Hộp thoại này cho phép bạn quản lý các liên kết giữa các dự án trong vùng làm việc của bạn và các thành phần của mẫu ứng dụng ảo.

  3. Không làm bất kỳ thay đổi nào. Nhấn Cancel để bỏ qua hộp thoại này.
  4. Nhấn phím chuột phải lại vào Webby.json, sau đó chọn Properties (Các đặc tính) để mở hộp thoại Các đặc tính cho Webby.json.
  5. Chọn Workload Deployer Descriptor (Bộ mô tả của Workload Deployer).

    Trang các đặc tính của Bộ mô tả của Workload Deployer cho phép bạn thay đổi bộ mô tả được dùng để hướng dẫn phát triển các mẫu ứng dụng ảo của bạn. Phần Details (Thông tin chi tiết) của trang này chỉ nhằm mục đích thông tin. Bất kỳ các thay đổi hay các lựa chọn nào mà bạn thực hiện bằng các nút điều khiển của Pattern type hoặc Support components đều bị bỏ qua.

  6. Không làm bất kỳ thay đổi nào. Nhấn Cancel để bỏ qua hộp thoại này.

Tìm hiểu các đặc tính của dự án ứng dụng đám mây

Lần đầu tiên thêm một tệp JSON của mẫu ứng dụng ảo vào một dự án nào đó, Rational Application Developer trang bị cho dự án một mặt (facet) của Workload Deployer Application (Ứng dụng Workload Deployer) của IBM.

  1. Trong Explorer Enterprise, nhấn phím chuột phải vào dự án Cloud apps và chọn Properties để mở hộp thoại Properties cho dự án Cloud apps như trong Hình 14.
    Hình 14. Các đặc tính của dự án ứng dụng Đám mây
    Các đặc tính của dự án ứng dụng Đám mây
  2. Chọn Validation (xác nhận hợp lệ) để hiển thị trang các đặc tính.
  3. Đánh dấu chọn Add Validation Builder to project (Thêm Trình xây dựng xác nhận hợp lệ cho dự án). Nếu không có nút điều khiển này, hãy bỏ qua bước này.

    Theo mặc định, các dự án chung giống như dự án mà bạn đã tạo ra lúc bắt đầu của phần hướng dẫn này không bao gồm trình xây dựng xác nhận hợp lệ. Một dự án mà không có trình xây dựng xác nhận hợp lệ sẽ bị các trình xác nhận hợp lệ trong Rational Application Developer bỏ qua như được hiển thị trong Preferences > Validation, gồm cả Cloud Application Validator (Trình xác nhận hợp lệ ứng dụng đám mây).

  4. Chọn Project Facets (Các mặt của dự án) để hiển thị trang Các mặt của dự án.
  5. Chú ý rằng mặt IBM Workload Deployer Application của IBM được đánh dấu chọn. Không làm bất kỳ thay đổi nào.

    Lần đầu tiên, thêm một tệp JSON của mẫu ứng dụng ảo vào một dự án cụ thể, Rational Application Developer trang bị mặt này cho dự án. Mặt này sẽ giúp cho các công cụ Workload Deployer của Rational Application Developer nhanh chóng xác định các dự án có chứa các mẫu ứng dụng ảo.

  6. Nhấn OK để đóng hộp thoại Các đặc tính.

Phần 4. Xuất bản các mẫu ứng dụng tới Workload Deployer

Trong khi phát triển các mẫu ứng dụng, bạn có thể nhận thấy mình đang chỉnh sửa hai loại tạo phẩm – các mẫu ứng dụng ảo và mã nguồn của các thành phần trong các mẫu đó. Rational Application Developer cung cấp môi trường phát triển tích hợp để chỉnh sửa mã nguồn. Workload Deployer cung cấp Virtual Application Builder (Trình xây dựng ứng dụng ảo) để chỉnh sửa các mẫu ứng dụng ảo. Để chỉnh sửa một mẫu ứng dụng đã được tạo ra trong Rational Application Developer, bạn phải xuất bản mẫu ứng dụng tới Workload Deployer. Việc này thực hiện hai điều chính:

  1. Các dự án mẫu ứng dụng và các dự án thành phần liên kết được xuất khẩu và phân phối cho Workload Deployer dưới dạng nó có thể tiêu dùng và quản lý.
  2. Rational Application Developer liên kết mẫu ứng dụng trong vùng làm việc với đối tác của nó trong Workload Deployer để cho các hành động được thực hiện với mẫu đó trong Rational Application Developer có thể được phản ánh trong Workload Deployer hoặc ngược lại.

Lưu ý rằng việc xuất bản không giống như việc triển khai. Khi bạn xuất bản một mẫu ứng dụng trong Rational Application Developer tới Workload Deployer, mẫu đó sẽ được thêm vào bộ các mẫu ứng dụng ảo trong kho của Workload Deployer. Theo mặc định, Rational Application Developer không triển khai một cá thể của mẫu ứng dụng (mặc dù có sẵn một tùy chọn cho hiệu ứng đó).

Trong phần này của hướng dẫn, bạn xuất bản mẫu ứng dụng của bạn tới Workload Deployer và theo dõi các hiệu ứng trong khung nhìn của các máy chủ Rational Application Developer và trong bảng điều khiển của Workload Deployer.

Xuất bản một mẫu ứng dụng

  1. Trong khung nhìn Servers, nhấn chuột phải vào máy chủ Workload Deployer và chọn Add and Remove để mở hộp thoại Thêm và Loại bỏ như trong Hình 15.
    Hình 15. Hộp thoại Thêm và Loại bỏ
    Hộp thoại Thêm và Loại bỏ
  2. Trong danh sách tài nguyên Available (Có sẵn), chọn Webby [Cloud apps].
  3. Nhấn Add > để chuyển mẫu ứng dụng ảo này vào danh sách các tài nguyên Configured (Đã cấu hình).
  4. Nhấn Finish.

    Rational Application Developer gửi đi một công việc kèm theo để xuất khẩu và xuất bản mẫu ứng dụng ảo tới Workload Deployer.

  5. Trong khung nhìn Servers, mẫu ứng dụng ảo mới được thêm vào xuất hiện ngay lập tức trong cây như là một con của máy chủ Workload Deployer, nhưng không có trạng thái hay công việc hiện tại nào.

    Sau một vài giây, trạng thái và công việc hiện tại của máy chủ Workload Deployer thay đổi sang [Connected, Publishing...] (Đã kết nối, Đang xuất bản ...) và vẫn giữ nguyên điều đó trong khi Rational Application Developer xuất bản ứng dụng.

    Sau một vài giây nữa, việc xuất bản được tạo ra thành công, trạng thái và công việc hiện tại của máy chủ Workload Deployer thay đổi sang [Connected, Synchronized] ](Đã kết nối, Đã đồng bộ) và trạng thái và công việc hiện tại của máy chủ Workload Deployer xuất hiện là [Stopped, Synchronized] (Đã dừng, Đã đồng bộ), như trong Hình 16.

    Hình 16. Khung nhìn Servers sau khi thêm mẫu ứng dụng
    Khung nhìn Servers sau khi thêm mẫu ứng dụng

    Công việc hiện tại "Synchronized" (Đã đồng bộ) cho biết rằng mẫu ứng dụng ảo trong vùng làm việc của Rational Application Developer và trên Workload Deployer đang đồng bộ với nhau. Trạng thái ứng dụng là "Stopped" (Đã dừng) chỉ ra rằng Rational Application Developer đã xuất bản, nhưng không triển khai mẫu ứng dụng ảo.

Lưu ý: Bạn có thể mở rộng mẫu ứng dụng ảo để thấy các dự án ứng dụng đã liên kết và các mô đun cấu thành của chúng. Tuy nhiên, việc này chỉ nhằm mục đích thông tin.

Khám phá các hành động có sẵn trên các ứng dụng trong khung nhìn Servers

Một số hành động có sẵn trên một ứng dụng trong một máy chủ Workload Deployer trong khung nhìn Servers. Nếu bạn đã quen với việc sử dụng Rational Application Developer để phát triển ứng dụng cho WebSphere Application Server, thì một số các hành động đã quen thuộc. Các hành động khác sẽ là duy nhất cho các ứng dụng Workload Deployer.

Trong khung nhìn Servers, nhấn chuột phải vào mẫu ứng dụng ảo đã xuất bản để mở trình đơn bối cảnh và xem xét một số hành động của nó. Không chọn bất kỳ các hành động nào vào lúc này. Bảng 2 cho thấy các hành động trong trình đơn bối cảnh của một ứng dụng trong một máy chủ Workload Deployer và giải thích chúng làm gì.

Bảng 2. Các hành động trình đơn ngữ cảnh của ứng dụng Workload Deployer
Hành độngGiải thích
Khởi động Triển khai mẫu ứng dụng trên Workload Deployer.
Dừng Kết thúc cá thể ứng dụng được triển khai trước đó từ Rational Application Developer.
Khởi động lại Khởi động lại mẫu ứng dụng đã triển khai của Rational Application Developer.
Loại bỏ Loại bỏ một mẫu ứng dụng khỏi Workload Deployer, việc này tương đương với sử dụng hộp thoại Thêm và Loại bỏ. Nếu có tồn tại một cá thể ứng dụng ảo được triển khai trước đó từ Rational Application Developer, cá thể này kết thúc hoạt động.
Thu nhận lại Thu nhận lại một mẫu ứng dụng từ Workload Deployer vào trong vùng làm việc của Rational Application Developer.
Gỡ ra Cắt đứt liên kết giữa mẫu ứng dụng trong Rational Application Developer và Workload Deployer.
Nhận thông tin Mở một hộp thoại có thông tin về mẫu ứng dụng đã xuất bản hay đã triển khai trên Workload Deployer.

Tìm hiểu bảng điều khiển Workload Deployer

  1. Trong khung nhìn Servers, nhấn chuột phải lên máy chủ Workload Deployer và chọn Launch Dashboard. Tùy thuộc vào loại trình duyệt ưa thích của bạn trong Window > Web Browser, Rational Application Developer có thể mở bảng điều khiển Workload Deployer trong trình duyệt nhúng của Rational Application Developer hoặc trong một trình duyệt độc lập.
  2. Trong bảng điều khiển Workload Deployer, chọn Patterns > Virtual Applications.
  3. Trong Virtual Application Patterns, chọn Web Application Pattern Type 2.0 nếu nó vẫn chưa được chọn như trong Hình 17.
    Hình 17. Các mẫu ứng dụng ảo
    Các mẫu ứng dụng ảo
  4. Bên dưới Web Application Pattern Type 2.0 là một danh sách các mẫu ứng dụng. Xác nhận rằng "Webby" đã xuất hiện trong danh sách này.

    Lưu ý: Các ứng dụng khác trong danh sách có thể khác với những gì được hiển thị ở đây.

  5. Chọn Webby để xem xét các chi tiết của mẫu ứng dụng ảo đó.
  6. Từ danh sách các hành động cho mẫu ứng dụng Webby như thể hiện trong Hình 18, nhấn Open để mở Virtual Application Builder.
    Hình 18. Các hành động của các mẫu ứng dụng ảo
    Các hành động của các mẫu ứng dụng ảo

    Tùy thuộc vào trình duyệt ưa thích của bạn, Virtual Application Builder sẽ mở ra một thẻ trình duyệt mới hoặc một cửa sổ trình duyệt mới.

  7. Chọn thành phần Web Application (Ứng dụng web) nằm ở góc trên bên trái của khung nền Virtual Application Builder. Tên của thành phần là "Web Application" có thể bị che khuất bởi ô điều khiển Add policy for application (Thêm một chính sách cho ứng dụng). Nếu bạn muốn, có thể kéo thành phần này ra xa khỏi góc của khung nền để thấy tên của nó.
  8. Trong ô cửa sổ các đặc tính cho thành phần này, chú ý rằng trường WAR File được định nghĩa với tên của một tạo phẩm tệp WAR như trong Hình 19.
    Hình 19. Thành phần Web Application
    Thành phần Web Application
  9. Đóng Virtual Application Builder. Nếu trình duyệt yêu cầu bạn xác nhận giữ nguyên thẻ hoặc cửa sổ trình duyệt, hãy làm như vậy. Cứ để bảng điều khiển Workload Deployer mở.

Phần 5. Tạo các mẫu ứng dụng trong Workload Deployer

Trong hai phần trước của hướng dẫn này, bạn đã tạo ra một mẫu ứng dụng khung trong Rational Application Developer và đã xuất bản nó tới Workload Deployer. Mặc dù đây là một cách thuận tiện để nhanh chóng gói một mẫu ứng dụng mới xung quanh các dự án hiện có trong vùng làm việc của bạn, thì cách làm phổ biến hơn là tạo ra các mẫu ứng dụng trong Workload Deployer với toàn bộ sức mạnh của Virtual Application Builder.

Trong phần này của hướng dẫn, bạn tạo ra một mẫu ứng dụng web mới trong Workload Deployer.

Tạo một mẫu ứng dụng bằng Virtual Application Builder

  1. Trong bảng điều khiển Workload Deployer trong Virtual Application Patterns (Các mẫu ứng dụng ảo), nhấn vào nút New để mở hộp thoại Create Application (Tạo ứng dụng) và bắt đầu tạo một mẫu ứng dụng mới.
  2. Trong hộp thoại Create Application, chọn Web Application Pattern Type 2.0.
  3. Chọn Blank Application (Để trống ứng dụng).
  4. Nhấn Start Building (Bắt đầu xây dựng). Sau một vài giây, Virtual Application Builder sẽ mở ra.
  5. Trong Virtual Application Builder, trong ô cửa sổ Assets (Tài sản), mở rộng Application Components (Các thành phần ứng dụng) nếu nó vẫn chưa được mở rộng.
  6. Kéo và thả thành phần Web Application từ ô cửa sổ Assets vào khung nền như trong Hình 20.
    Hình 20. Tạo một thành phần Web Application mới
    Tạo một thành phần Web Application mới
  7. Trong ô cửa sổ các thuộc tính cho thành phần mới, chú ý rằng trường WAR File còn để trống. Giữ nguyên nó và các ô điều khiển khác như vốn có.
  8. Nhấn Save để mở hộp thoại Save Application (Lưu ứng dụng).
  9. Trong trường Name, thay thế tên mặc định bằng tên là AjaxHelloWeb.
  10. Nhấn OK.
  11. Đóng Virtual Application Builder. Để nguyên bảng điều khiển Workload Deployer đang mở.

Phần 6. Thu nhận các mẫu ứng dụng trong Rational Application Developer

Giống như việc xuất bản một mẫu ứng dụng được tạo ra trong Rational Application Developer tới Workload Deployer sẽ thiết lập một liên kết giữa mẫu trong vùng làm việc của bạn và mẫu trên Workload Deployer, vì thế hãy thu nhận một mẫu ứng dụng đã tạo ra trong Workload Deployer vào trong Rational Application Developer. Việc xuất bản và thu nhận cũng có ảnh hưởng đến đồng bộ hóa mẫu ứng dụng giữa Rational Application Developer và Workload Deployer. Sự khác biệt chủ yếu là ở hướng đồng bộ hóa.

  1. Khi bạn xuất bản hoặc xuất bản lại một mẫu ứng dụng từ Rational Application Developer tới Workload Deployer, mô hình mẫu ứng dụng và các tạo phẩm của nó được cập nhật với các nội dung từ vùng làm việc của Rational Application Developer.
  2. Khi bạn thu nhận hoặc thu nhận lại một mẫu ứng dụng từ Workload Deployer vào trong Rational Application Developer, mô hình mẫu ứng dụng trong Rational Application Developer được cập nhật với nội dung từ Workload Deployer.

    Lưu ý: Không giống như với xuất bản, Rational Application Developer không hỗ trợ việc thu nhận các tạo phẩm thành phần. Nó chỉ hỗ trợ việc thu nhận mô hình mẫu ứng dụng.

    Trong phần này của hướng dẫn, bạn thu nhận ứng dụng mà bạn đã tạo ra trong Phần 5. Tạo các mẫu ứng dụng trong Workload Deployer với Rational Application Developer.

Thu nhận mẫu ứng dụng vào trong Rational Application Developer

  1. Trong Rational Application Developer, trong khung nhìn Servers, nhấn chuột phải lên máy chủ Workload Deployer và chọn Acquire Cloud Application (Thu nhận ứng dụng đám mây) để mở trình hướng dẫn Acquire Cloud Application (Thu nhận ứng dụng đám mây).
  2. Nhấn Perform query (Thực hiện truy vấn).

    Một hộp thoại tiến độ xuất hiện trong chốc lát trong khi Rational Application Developer lấy ra từ Workload Deployer danh sách các mẫu ứng dụng ảo mà bạn được phép đọc. Ứng dụng mà bạn tạo ra trong phần trước của hướng dẫn, AjaxHelloWeb, xuất hiện ở gần đầu danh sách Cloud Applications (Các ứng dụng đám mây) Cloud Applications.

  3. Chọn AjaxHelloWeb : application từ danh sách như trong Hình 21.
    Hình 21. Truy vấn các mẫu ứng dụng
    Truy vấn các mẫu ứng dụng
  4. Nhấn Next.
  5. Trong "Select a project" (Chọn một dự án), chọn dự án Cloud apps.
  6. Trong trường File name, thay thế appmodel.json bằng tên AjaxHelloWeb.json.
  7. Nhấn Next.
  8. Chú ý rằng có xuất hiện một thành phần Web Application với kiểu WAR trong bảng các liên kết, nhưng không có kèm vị trí dự án liên kết như thể hiện trong Hình 22. Thông thường, đây là một cơ hội tốt để liên kết các dự án vùng làm việc với các thành phần. Tuy nhiên, với các mục đích của hướng dẫn này, cứ để cho thành phần này không có dự án liên kết vào lúc này.
    Hình 22. Một thành phần không có liên kết
    Một thành phần không có liên kết
  9. Nhấn Finish.
  10. Trong khung nhìn Servers, chú ý rằng ứng dụng AjaxHelloWeb đã xuất hiện như một nhánh con mới của máy chủ Workload Deployer.

Xác định và hiệu chỉnh cảnh báo xác nhận hợp lệ

Các công cụ của Rational Application Developer cho Workload Deployer bao gồm một trình xác nhận hợp lệ để phát hiện ra một số lượng nhỏ các điều kiện lỗi và cảnh báo quan trọng. Gần cuối các bước ở trên, bạn đã không liên kết một dự án với thành phần ứng dụng Web. Ví dụ, một trong những điều kiện để trình xác nhận hợp lệ phát hiện ra là sự có mặt của các thành phần có kiểu được Rational Application Developer công nhận đã không có các dự án liên kết.

  1. Trong Rational Application Developer, chọn khung nhìn Problems (Các vấn đề).
  2. Mở rộng Warnings (Các cảnh báo) như trong Hình 23.
    Hình 23. Khung nhìn Problems
    Khung nhìn Problems
  3. Gần trên đỉnh danh sách các cảnh báo, bạn sẽ thấy một cảnh báo cho tài nguyên: Component Web Application does not have an association.

    Giải thích: Rational Application Developer đang muốn bạn chú ý rằng bạn có một thành phần không có dự án liên kết. Trong thực tế, điều này có thể ngụ ý có một vấn đề hoặc có thể không. Ví dụ, nếu một trong những đồng nghiệp của bạn chịu trách nhiệm cung cấp một dự án liên kết, thì nhiều khả năng là bạn không có và cũng không cần có dự án đó trong vùng làm việc của mình và bạn có thể bỏ qua cảnh báo này.

  4. Trong khung nhìn Enterprise Explorer, trong Cloud apps > applicationModels, nhấn phím chuột phải lên AjaxHelloWeb.json và chọn Associate Application Model để mở hộp thoại Associate Application Model (Liên kết mô hình ứng dụng).
  5. Trong bảng các liên kết, chọn thành phần Web Application. Lưu ý trường vị trí dự án liên kết vẫn để trống.
  6. Nhấn Edit (Chỉnh sửa) để mở hộp thoại Edit Association (Chỉnh sửa liên kết).
  7. Hộp thoại sẽ hiển thị cho bạn ba dự án Web trong vùng làm việc của bạn như trong Hình 24. Chọn dự án AjaxHello_WEB.
    Hình 24. Liên kết một dự án
    Liên kết một dự án
  8. Nhấn OK để trở về hộp thoại Associate Application Model. Lưu ý trường vị trí dự án liên kết bây giờ cho thấy vị trí dự án liên kết là AjaxHello_WEB.
  9. Nhấn OK để áp dụng liên kết và đóng hộp thoại.
  10. Trong khung nhìn Problems, hãy xác nhận rằng các cảnh báo xác nhận hợp lệ đã biến mất.
  11. Bằng cách liên kết một dự án với một thành phần, bạn đã thực sự thay đổi mẫu ứng dụng và nên xuất bản thay đổi đó tới Workload Deployer để cho Rational Application Developer và Workload Deployer được đồng bộ hóa. Trong khung nhìn Servers, nhấn chuột phải lên máy chủ Workload Deployer và chọn Publish.

Rational Application Developer gửi đi một công việc kèm theo để xuất khẩu và xuất bản mẫu ứng dụng ảo đã cập nhật tới Workload Deployer. Sau chốc lát, công việc xuất bản hoàn thành như bình thường và trạng thái và công việc hiện tại của mẫu ứng dụng ảo AjaxHelloWeb thay đổi thành [Stopped, Synchronized].


Phần 7. Thay đổi các mẫu ứng dụng

Sau khi bạn đã xuất bản một mẫu ứng dụng, nó có sẵn trong kho của Workload Deployer để bạn và có thể là những người khác nữa truy cập hoặc cập nhật. Ví dụ, bạn có thể sử dụng Virtual Application Builder để nối các thành phần với nhau hoặc cấu hình các chính sách. Một cộng sự có thể thu được mẫu ứng dụng của bạn trong một vùng làm việc khác của Rational Application Developer, sau đó xuất bản các bản cập nhật trở lại mẫu trong kho. Vì việc phát triển các mẫu ứng dụng và các thành phần của chúng được chia sẻ giữa Rational Application Developer và Workload Deployer, nên Rational Application Developer gồm có một vài tính năng để giúp giữ cho các mẫu ứng dụng được đồng bộ giữa vùng làm việc Rational Application Developer và kho Workload Deployer.

Trong phần này của hướng dẫn, bạn chỉnh sửa mẫu ứng dụng mà bạn tạo ra trong Phần 5. Việc tạo các mẫu ứng dụng trong Workload Deployer, phát hiện sự thay đổi từ Rational Application Developer, rồi nhận lại các mẫu ứng dụng vào trong vùng làm việc Rational Application Developer để làm cho nó đồng bộ với mẫu trên Workload Deployer.

Chỉnh sửa mẫu ứng dụng bằng Virtual Application Builder

  1. Trong bảng điều khiển Workload Deployer, trong Virtual Application Patterns (Các mẫu ứng dụng ảo), nhấn vào nút Refresh để làm mới danh sách các mẫu. AjaxHelloWeb xuất hiện trong danh sách.
  2. Chọn AjaxHelloWeb.
  3. Nhấn Open để mở ứng dụng trong Virtual Application Builder.
  4. Trong Virtual Application Builder, trong ô cửa sổ Assets, mở rộng OSGi Components nếu nó vẫn chưa được mở rộng.
  5. Kéo và thả thành phần OSGi Application từ ô cửa sổ Assets lên khung nền như trong Hình 25.
    Hình 25. Tạo một thành phần ứng dụng OSGi mới
    Tạo một thành phần ứng dụng OSGi mới
  6. Trong ô cửa sổ các đặc tính cho thành phần mới, chú ý rằng trường EBA File còn để trống. Giữ nguyên nó và các ô điều khiển khác như hiện có.
  7. Nhấn Save.

Phát hiện ra và nhận lại các thay đổi từ bên trong Rational Application Developer

Theo mặc định, cứ mỗi khoảng 60 giây Rational Application Developer kiểm tra các thay đổi với các mẫu ứng dụng ảo đã xuất bản hoặc đã thu nhận, nhưng bạn có thể thay đổi hoặc tắt đi khoảng thời gian này hoặc bắt đầu kiểm tra thủ công.

Lưu ý: Phiên bản 8.0.4 của Rational Application Developer không phát hiện ra các thay đổi với các tạo phẩm thành phần của một mẫu ứng dụng.

  1. Trong Rational Application Developer, trong khung nhìn Servers, nhấn phím chuột phải lên máy chủ Workload Deployer và chọn Check Application Synchronization (Kiểm tra đồng bộ hóa ứng dụng) để bắt Rational Application Developer kiểm tra mẫu ứng dụng tương ứng trên Workload Deployer xem có bất kỳ thay đổi nào không.
  2. Khi hoạt động này hoàn thành, trạng thái và công việc hiện tại của máy chủ Workload Deployer và mẫu ứng dụng AjaxHelloWeb thay đổi thành [Stopped, Reacquire].

    Công việc hiện tại Reacquire (Hình 26) cho biết rằng mẫu ứng dụng ảo đã có thay đổi gì đó trên Workload Deployer kể từ lần cuối cùng nó đã được đồng bộ với (ví dụ, được xuất bản từ đó hay được thu nhận vào) Rational Application Developer. Chúng tôi khuyên bạn nên nhận lại mẫu ứng dụng vào Rational Application Developer để đưa nó trở lại đồng bộ.

    Hình 26. Công việc hiện tại Reacquire
    Công việc hiện tại Reacquire
  3. 4. Trong khung nhìn Servers, nhấn phím chuột phải lên AjaxHelloWeb và chọn Reacquire để mở trình hướng dẫn Reacquire Application and Association (Nhận lại ứng dụng và liên kết) như trong Hình 27.
    Hình 27. Nhận lại một mẫu ứng dụng
    Nhận lại một mẫu ứng dụng

    Trình hướng dẫn phát hiện ra hai thành phần trong mẫu ứng dụng ảo:

    • Thành phần Web Application tồn tại trong Rational Application Developer trước đây và vẫn còn được liên kết với dự án AjaxHello_WEB.
    • Thành phần OSGi Application là mới với Rational Application Developer và chưa có một dự án liên kết.
  4. Chọn OSGi Application.
  5. Nhấn Edit để mở hộp thoại Edit Association. Hộp thoại này cho thấy tất cả các dự án ứng dụng OSGi có sẵn trong vùng làm việc của bạn. Ở đó sẽ chỉ có một: HelloWorld.app.
  6. Chọn HelloWorld.app.
  7. Nhấn OK để trở về Trình hướng dẫn Reacquire Cloud Application (Nhận lại ứng dụng đám mây).
  8. Nhấn Finish.

Xuất bản lại mẫu ứng dụng

Giống như ở cuối Phần 6. Thu nhận các mẫu ứng dụng vào Rational Application Developer, bạn đã liên kết một dự án trong vùng làm việc với một thành phần, thực sự thay đổi mẫu ứng dụng. Vì vậy, hãy xuất bản mẫu ứng dụng với dự án ứng dụng OSGi mới được liên kết trở lại Workload Deployer.

  1. Trong khung nhìn Servers, nhấn phím chuột phải lên máy chủ Workload Deployer và chọn Publish.

    Rational Application Developer gửi đi một công việc kèm theo để xuất khẩu và xuất bản mẫu ứng dụng ảo đã cập nhật tới Workload Deployer. Sau một vài giây, công việc xuất bản hoàn thành như bình thường và trạng thái và công việc hiện tại của mẫu ứng dụng ảo AjaxHelloWeb thay đổi thành [Stopped, Synchronized].

  2. Trong bảng điều khiển Workload Deployer, trong Virtual Application Patterns, chọn AjaxHelloWeb.
  3. Nhấn nút Open để mở ứng dụng trong Virtual Application Builder.
  4. Do quá trình xuất bản từ Rational Application Developer, nên cả hai thành phần của mẫu ứng dụng (Ứng dụng Web và Ứng dụng OSGi) có thể đã được chuyển tới góc trên bên trái của khung nền. Kéo chúng ra xa khỏi góc đó và ra khỏi nhau, để thấy rõ các chi tiết của chúng.
  5. Chọn thành phần OSGi Application nếu nó vẫn chưa được chọn.
  6. Trong ô cửa sổ các đặc tính, chú ý rằng bây giờ trường EBA File đã có một giá trị.
  7. Đóng Virtual Application Builder mà không lưu.

Phần 8. Triển khai các cá thể mẫu ứng dụng

Trong Workload Deployer, nếu một mẫu ứng dụng ảo giống như kế hoạch chi tiết cho một tải làm việc của ứng dụng, thì một cá thể ứng dụng ảo là ngôi nhà đã hoàn chỉnh đã xây xong. Tính đến điểm này trong hướng dẫn, bạn đã sử dụng Rational Application Developer và Workload Deployer để làm việc với các mẫu ứng dụng ảo. Sự khác biệt giữa mẫu và cá thể của mẫu được thể hiện trong Rational Application Developer qua các hành động mà bạn có thể thực hiện được với chúng.

Trong phần này của hướng dẫn, bạn triển khai (hoặc khởi động hay chạy) mẫu ứng dụng ảo AjaxHelloWeb, dẫn đến việc tạo ra một cá thể ứng dụng ảo trên Workload Deployer.

Triển khai một ứng dụng

Trong Rational Application Developer, trong khung nhìn Servers, nhấn phím chuột phải lên AjaxHelloWeb và chọn Start.

Rational Application Developer gửi một hoạt động tới Workload Deployer để triển khai một cá thể ứng dụng ảo mới từ mẫu ứng dụng ảo. Hoạt động này mất vài phút để hoàn thành trong khi Workload Deployer cung cấp và cấu hình cá thể ứng dụng ảo và phần mềm trung gian hỗ trợ (xem Hình 28). Sau khi triển khai hoàn thành bình thường, trạng thái và công việc hiện tại của mẫu ứng dụng ảo AjaxHelloWeb sẽ thay đổi thành [Started, Synchronized].

Hình 28. Quá trình triển khai
Quá trình triển khai

Kiểm tra ứng dụng

  1. Trong khung nhìn Servers, nhấn phím chuột phải lên AjaxHelloWeb và chọn Get Information (Lấy thông tin) để mở hộp thoại Cloud Application Information (Thông tin ứng dụng đám mây) được hiển thị trong Hình 29.
    Hình 29. Hộp thoại Thông tin
    Hộp thoại Thông tin

    Có thể phải mất một chút thời gian để hộp thoại mở trong khi Rational Application Developer lấy ra thông tin về ứng dụng đã xuất bản và đã triển khai từ Workload Deployer.

    Hộp thoại được chia thành hai phần. Phần Application (Ứng dụng) có thông tin về mẫu ứng dụng ảo được xuất bản. Phần Deployment (Triển khai) có thông tin về cá thể ứng dụng ảo được triển khai, nếu có.

    Phần Application cho thấy tên, mã định danh duy nhất, kiểu mẫu, mô tả của mẫu ứng dụng ảo và thông tin về việc tạo ra và cập nhật gần đây nhất cho mẫu đó.

    Phần Deployment cho thấy tên, mã định danh duy nhất, công việc hiện tại của cá thể ứng dụng ảo và các chi tiết về việc tạo ra nó. Tùy thuộc vào bản chất của các thành phần được triển khai với mẫu, các URL của điểm cuối ứng dụng khác nhau có thể được liệt kê. Vì AjaxHelloWeb bao gồm một thành phần WAR, một trong các điểm cuối là gốc của ứng dụng Web kết quả.

    Lưu ý: Bạn cũng có thể mở hộp thoại đối với các mẫu ứng dụng ảo vẫn chưa được triển khai (ví dụ như ở trạng thái đã dừng), trong trường hợp đó phần Deployment của hộp thoại cố ý để trống.

  2. Trong hộp thoại Cloud Application Information, nhấn chuột vào URL của thiết bị đầu cuối dưới dạng http://.../AjaxHello_WEB/. Rational Application Developer mở trình duyệt ưa thích của bạn cho điểm cuối, hiển thị trang index.html của ứng dụng AjaxHello_WEB như trong Hình 30.
    Hình 30. Mẫu ứng dụng Web
    Mẫu ứng dụng Web
  3. Trong Rational Application Developer, nhấn OK để đóng hộp thoại Cloud Application Information. Để nguyên trình duyệt đang mở.

Phần 9. Cập nhật mã nguồn

Trong phần này của hướng dẫn, bạn thực hiện một sự thay đổi bình thường cho một tệp nguồn bình thường, sau đó xuất bản thay đổi đó tới Workload Deployer.

Thay đổi ứng dụng

  1. Trong Rational Application Developer, trong Enterprise Explorer, mở rộng và nhấn phím chuột phải lên AjaxHello_WEB > WebContent > index.html và chọn Open để mở Page Designer (Trình thiết kế trang) như trong Hình 31.
    Hình 31. Chỉnh sửa ứng dụng Web
    Chỉnh sửa ứng dụng Web
  2. Trong Page Designer, hãy thay đổi bất kỳ một khía cạnh nhìn thấy nào của các trang HTML.

    Ví dụ, xóa cặp từ đầu tiên của tiêu đề (Ajax: Hello!), sau đó chọn văn bản tiêu đề còn lại và nhấn Ctrl-i để áp dụng chữ nghiêng.

  3. Chọn File > Save hoặc nhấn Ctrl-s để lưu các thay đổi của bạn.
  4. Trong khung nhìn Servers của Rational Application Developer, xác nhận trạng thái và công việc hiện tại của AjaxHelloWeb thay đổi thành [Started, Republish].
  5. Nhấn phím chuột phải lên máy chủ Workload Deployer và chọn Publish.

    Rational Application Developer gửi các hoạt động tới Workload Deployer để cập nhật thành phần ứng dụng Web của mẫu ứng dụng ảo và cá thể ứng dụng ảo đã triển khai. Để hoàn thành việc này phải mất vài giây, mặc dù khả năng của nhóm phần cứng đám mây của bạn có liên quan đến việc các hoạt động cập nhật hoàn thành nhanh đến đâu. Sau khi hoàn thành, trạng thái và công việc hiện tại của AjaxHelloWeb thay đổi thành [Started, Synchronized].

  6. Trong trình duyệt, hãy làm mới trang web của ứng dụng AjaxHelloWeb và xác nhận các thay đổi của bạn với tiêu đề đã xuất hiện.

Phần 10. Gỡ ra và loại bỏ các ứng dụng

Trong phần này của hướng dẫn, bạn gỡ ra một trong các ứng dụng đã xuất bản, loại bỏ ứng dụng khác và quan sát các ảnh hưởng trong Rational Application Developer và Workload Deployer.

Gỡ ra một ứng dụng

  1. Trong Rational Application Developer, trong khung nhìn Servers, nhấn phím chuột phải lên AjaxHelloWeb và chọn Detach.
  2. Xác nhận AjaxHelloWeb biến mất khỏi khung nhìn Servers. Chỉ còn lại mẫu ứng dụng ảo Webby.

Loại bỏ một ứng dụng

  1. Trong khung nhìn Servers, nhấn phím chuột phải vào Webby và chọn Remove.
  2. Xác nhận Webby biến mất khỏi khung nhìn Servers.

Xem xét bảng điều khiển Workload Deployer

  1. Trong trình đơn chính của bảng điều khiển Workload Deployer, chọn Patterns > Virtual Applications.
  2. Xác nhận rằng AjaxHelloWeb có trong danh sách các mẫu ứng dụng ảo.
  3. Xác nhận rằng Webby không có trong danh sách các mẫu ứng dụng ảo.

Loại bỏ AjaxHelloWeb ra khỏi Workload Deployer

  1. Trong trình đơn chính của bảng điều khiển Workload Deployer, chọn Instances > Virtual Applications.
  2. Chọn AjaxHelloWeb.
  3. Nhấn nút Stop để dừng cá thể ứng dụng ảo. Nếu được yêu cầu xác nhận, nhấn Yes.

Công việc hiện tại của cá thể thay đổi từ "Đang chạy" thành "Đang kết thúc" và duy trì như thế trong một vài phút trong khi Workload Deployer xóa bỏ cá thể ứng dụng ảo.

  1. Khi công việc hiện tại thay đổi từ "Đang kết thúc" sang "Đã kết thúc", hãy nhấn vào nút Delete để xóa cá thể ứng dụng ảo. Nếu được yêu cầu xác nhận, nhấn Yes.
  2. Trong trình đơn chính của bảng điều khiển Workload Deployer, chọn Patterns > Virtual Applications.
  3. Trong Virtual Application Instances, chọn AjaxHelloWeb.
  4. Nhấn nút Delete để xóa mẫu ứng dụng ảo. Nếu được yêu cầu xác nhận, nhấn Yes.

Phần 11. Xuất khẩu và nhập khẩu các mẫu ứng dụng

Trong quá trình thông thường khi phát triển và kiểm tra đơn vị cho mẫu ứng dụng của bạn, bạn xuất bản và triển khai mẫu ứng dụng của bạn tới Workload Deployer bằng cách sử dụng các công cụ máy chủ Rational Application Developer. Đôi khi, bạn có thể cần trích ra một bản sao của mẫu ứng dụng của bạn ra khỏi vùng làm việc của bạn và đưa vào hệ thống tệp cục bộ của bạn vì một mục đích khác nào đó. Ví dụ, bạn có thể cần gửi email một tài liệu lưu trữ mẫu ứng dụng cho một đồng nghiệp hoặc bạn có thể cần lưu một tài liệu mẫu ứng dụng trong một thư viện phần mềm tin cậy như Rational Asset Manager (Trình quản lý tài sản Rational) hoặc bạn có thể cần nhập khẩu mẫu ứng dụng vào Workload Deployer thông qua bảng điều khiển hoặc giao diện dòng lệnh (CLI) của nó.

Nếu bạn là người nhận một tài liệu lưu trữ mẫu ứng dụng, bạn có thể sử dụng trình hướng dẫn nhập khẩu tương ứng để đưa một bản sao của mẫu đó vào trong vùng làm việc của bạn.

Trong phần này của hướng dẫn, bạn kiểm tra với việc xuất khẩu và nhập khẩu các mẫu ứng dụng.

Xuất khẩu một mẫu ứng dụng

  1. Trong Rational Application Developer, trong Enterprise Explorer, mở rộng và nhấn phím chuột phải lên Cloud apps > applicationModels > AjaxHelloWeb.json và chọn Export (Xuất khẩu) để mở trình hướng dẫn Xuất khẩu.
  2. Chọn Cloud Application > Cloud Application.
  3. Nhấn Next để chuyển tới trang Export cloud application to the filesystem (Xuất khẩu ứng dụng đám mây tới hệ thống tệp).
  4. Xác nhận trường Application Model (Mô hình ứng dụng) được thiết lập tới tên đường dẫn vùng làm việc của AjaxHelloWeb.json như trong Hình 32.
    Hình 32. Trình hướng dẫn Xuất khẩu
    Trình hướng dẫn Xuất khẩu
  5. Trong danh sách các tạo phẩm của mô hình ứng dụng, xác nhận rằng bốn tài nguyên được hiển thị và tất cả đều được chọn.
  6. Chọn nút tròn Archive file (Lưu trữ tệp).
  7. Trong trường Archive file, nhập một tên đường dẫn tuyệt đối của tệp lưu trữ được trình hướng dẫn xuất khẩu tạo ra, ví dụ như C:\AjaxHelloWeb.zip.
  8. Nhấn Finish.
  9. Tùy theo hệ điều hành của bạn, hãy dùng một dấu nhắc lệnh, shell, trình thám hiểm hệ thống tệp hoặc tiện ích tương đương để xác nhận rằng tệp lưu trữ AjaxHelloWeb.zip đã được tạo thành công và chứa tài nguyên sau đây:
    • appmodel.json
    • .appmodel.json
    • artifacts/HelloWorld.app.eba
    • artifacts/AjaxHello_WEB.war

Nhập khẩu một mẫu ứng dụng

Thường không nhập khẩu một mẫu ứng dụng ảo vào trong cùng một vùng làm việc mà từ đó nó đã được xuất khẩu. Trình hướng dẫn Nhập khẩu cảnh báo các lỗi khác nhau như các tệp và các dự án trong các tài liệu lưu trữ được nhập khẩu xung đột với các tệp và các dự án hiện có trong vùng làm việc. Trong phần này của hướng dẫn, bạn mở một vùng làm việc mới của Rational Application Developer và nhập khẩu vào nó tài liệu lưu trữ mẫu ứng dụng ảo mà bạn đã xuất khẩu ở trên.

  1. Từ trình đơn chính của Rational Application Developer, chọn File > Switch Workspace > Other để mở hộp thoại Workspace Launcher (Trình khởi chạy vùng làm việc).
  2. Trong trường Workspace của hộp thoại, nhập vào một tên đường dẫn của một vùng làm việc mới.
  3. Nhấn OK. Cửa sổ Rational Application Developer hiện tại đóng lại. Sau một vài giây, một cửa sổ Rational Application Developer mới sẽ mở ra.
  4. Nếu khung nhìn Welcome xuất hiện, hãy đóng nó lại.
  5. Khởi động một cá thể thứ hai của Rational Application Developer. Ví dụ, trên Windows, chọn Start > Programs > IBM Software Delivery Platform > Rational Application Developer 8.0 > Rational Application Developer.
  6. Trong hộp thoại Workspace Launcher, trong trường Workspace, nhập một tên đường dẫn khác của một vùng làm việc mới mà bạn đã nhập vào Phần 1. Bắt đầu, rồi nhấn OK.
  7. Đóng khung nhìn Welcome.
  8. Từ trình đơn chính của Rational Application Developer, chọn File > New > Project để mở trình hướng dẫn New Project.
  9. Chọn General > Project.
  10. Nhấn Next.
  11. Trong trường Project name, nhập tên Cloud apps.
  12. Nhấn Finish.
  13. Trong Explorer Enterprise, nhấn phím chuột phải lên dự án Cloud apps và chọn Properties để mở hộp thoại Properties for Cloud apps (Các đặc tính cho ứng dụng đám mây).
  14. Chọn Project Facets.
  15. Chọn Convert to faceted form (Chuyển đổi sang dạng mẫu nhiều mặt).
  16. Trong danh sách các mặt của dự án, chọn mặt IBM Workload Deployer Application.
  17. Nhấn OK để đóng hộp thoại Properties for Cloud apps.
  18. Nhấn phím chuột phải lên dự án Cloud apps và chọn New > Folder.
  19. Trong trường Folder name (Tên thư mục), nhập tên applicationModels. Nhấn OK.
  20. Nhấn phím chuột phải lên dự án Cloud apps và chọn Import.
  21. Từ trình đơn chính của Rational Application Developer, chọn File > Import để mở trình hướng dẫn Nhập khẩu như trong Hình 33.
    Hình 33. Trình hướng dẫn Nhập khẩu
    Trình hướng dẫn Nhập khẩu
  22. Chọn Cloud Application > Cloud Application.
  23. Nhấn Next để chuyển đến trang tiếp theo của trình hướng dẫn.
  24. Chọn nút tròn Select archive file (Chọn tệp lưu trữ). Trong trường liên kết, nhập tên đường dẫn tuyệt đối của tệp lưu trữ mà bạn đã xuất khẩu trước đó trong phần này của hướng dẫn, ví dụ, C:\AjaxHelloWeb.zip.
  25. Trong trường Project name, chọn dự án Cloud apps.
  26. Trong trường Application file name, nhập tên AjaxHelloWeb.json.
  27. Trong trường Target runtime (Thời gian chạy đích), chọn WebSphere Application Server v7.0.
  28. Các thành phần Web Application và OSGi Application xuất hiện trong bảng các thành phần và được đánh dấu chọn theo mặc định.
  29. Nhấn Finish. Trình hướng dẫn Nhập khẩu dành một vài phút nhập khẩu mẫu ứng dụng ảo, bao gồm các dự án doanh nghiệp mà các thành phần của nó có liên kết đến.

Phần 12. Tìm hiểu các thiết lập sở thích

Trong phần này của hướng dẫn, bạn xem xét các thiết lập sở thích trong Rational Application Developer để tùy chỉnh hành vi của các công cụ Workload Deployer.

Tìm hiểu các thiết lập sở thích của Workload Deployer

  1. Từ trình đơn chính của Rational Application Developer, chọn Window > Preferences để mở hộp thoại Preferences (Các sở thích).
  2. Chọn Workload Deployer.
  3. Tìm hiểu các sở thích có sẵn như trong Hình 34.
    Hình 34. Trang Các sở thích
    Trang Các sở thích

    Trong phần Các thiết lập chung, bạn có thể thay đổi thư mục tương đối của dự án theo mặc định trong đó các tệp JSON của mô hình ứng dụng ảo được lưu trữ. Bạn cũng có thể thay đổi các bộ lọc tìm kiếm mặc định được trình hướng dẫn Acquire Cloud Application sử dụng.

    Trong các phần Các thiết lập máy chủCác thời gian chờ, bạn có thể thay đổi một số giá trị mặc định được sử dụng khi tạo các cấu hình máy chủ Workload Deployer mới với trình hướng dẫn New Server.

    Trong phần Các thiết lập Nhập khẩu và Xuất khẩu, bạn có thể thay đổi giá trị mặc định được các trình hướng dẫn Import Cloud Application và Export Cloud Application sử dụng.


Kết luận

Trong hướng dẫn này, bạn đã học cách sử dụng Rational Application Developer cùng với Workload Deployer của IBM để phát triển các mẫu ứng dụng ảo. Bạn đã học cách tạo và quản lý các máy chủ Workload Deployer, sau đó sử dụng một tổ hợp của Virtual Application Builder trong Workload Deployer và các trình hướng dẫn và các trình soạn thảo của Rational Application Developer để làm việc với các mẫu ứng dụng ảo, các thành phần của chúng và các dự án và mã nguồn thực hiện chúng. Tất cả các công cụ trong Rational Application Developer của IBM làm việc với Workload Deployer cũng làm việc với Hệ thống PureApplication của IBM.

Tài nguyên

Bình luận

developerWorks: Đăng nhập

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).


Bạn cần một ID của IBM?
Bạn quên định danh?


Bạn quên mật khẩu?
Đổi mật khẩu

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Ở lần bạn đăng nhập đầu tiên vào trang developerWorks, một hồ sơ cá nhân của bạn được tạo ra. Thông tin trong bản hồ sơ này (tên bạn, nước/vùng lãnh thổ, và tên cơ quan) sẽ được trưng ra cho mọi người và sẽ đi cùng các nội dung mà bạn đăng, trừ khi bạn chọn việc ẩn tên cơ quan của bạn. Bạn có thể cập nhật tài khoản trên trang IBM bất cứ khi nào.

Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.

Chọn tên hiển thị của bạn



Lần đầu tiên bạn đăng nhập vào trang developerWorks, một bản trích ngang được tạo ra cho bạn, bạn cần phải chọn một tên để hiển thị. Tên hiển thị của bạn sẽ đi kèm theo các nội dung mà bạn đăng tải trên developerWorks.

Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự. Tên xuất hiện của bạn phải là duy nhất trên trang Cộng đồng developerWorks và vì lí do an ninh nó không phải là địa chỉ email của bạn.

Các trường được đánh dấu hoa thị là bắt buộc (*).

(Tên hiển thị cần có từ 3 đến 30 ký tự)

Bằng việc nhấn Gửi, bạn đã đồng ý với các điều khoản sử dụng developerWorks Điều khoản sử dụng.

 


Thông tin gửi đi được đảm bảo an toàn.


static.content.url=http://www.ibm.com/developerworks/js/artrating/
SITE_ID=70
Zone=Information Management, Rational
ArticleID=819780
ArticleTitle=Chuẩn bị đưa lên Hệ thống PureApplication của IBM, Phần 5: Phát triển các mẫu ứng dụng ảo cho Workload Deployer của IBM với Rational Application Developer
publish-date=06052012